ⲄⲀⲖⲀⲦⲎⲤ 3
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲱ ⲛⲓⲁⲛⲟⲏⲧⲟⲥ ⳿ⲛⲅⲁⲗⲁⲧⲏⲥ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧⲁϥⲉⲣⲃⲁⲥⲕⲁⲛⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛ⳿ⲥϧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲁϩⲣⲉⲛ ⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ⳿ⲉⲁⲩⲁϣϥ.
1Hỡi người Ga-la-ti ngu muội kia, ai bùa ếm anh em là người mà trước mắt đã được rõ bày ra Đức Chúa Jêsus Christ bị đóng đinh trên thập tự giá?
2ⲫⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⳿ⲉϯⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ϣⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ.
2Tôi chỉ hỏi anh em một câu nầy: Aáy là cậy các việc luật pháp hay là bởi nghe và tin mà anh em đã nhận được Đức Thánh Linh?
3ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁⲛⲁⲧϩⲏⲧ ⳿ⲉⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣϩⲏ ⲧⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲥⲁⲣⲝ.
3Sao anh em ngu muội dường ấy? Sau khi đã khởi sự nhờ Đức Thánh Linh, nay sao lại cậy xác thịt mà làm cho trọn?
4ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲉⲡ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϧⲓⲥⲓ ϩⲓⲕⲏ ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ϩⲓⲕⲏ.
4Anh em há luống công mà chịu sự khốn khó dường ấy sao? nếu quả là luống công!
5ⲫⲏ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲉϩⲁⲛϫⲟⲙ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲡⲉ ϣⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲁϩϯ.
5Đấng ban Đức Thánh Linh cho anh em và làm các phép lạ trong anh em, thì làm bởi các việc luật pháp, hay là bởi đã nghe mà tin?
6ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲉⲧⲁϥⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲫϯ ⲁⲩⲟⲡⲥ ⲛⲁϥ ⲉⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ.
6Như Aùp-ra-ham tin Đức Chúa Trời, thì đã kể là công bình cho người,
7ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϩⲁⲣⲁ ϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ.
7vậy anh em hãy nhận biết rằng những kẻ có đức tin là con cháu thật của Aùp-ra-ham.
8ⲉⲧⲁⲥⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϫⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲉⲣⲉ ⲫϯ ⲛⲁ⳿ⲑⲙⲁⲓⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲁⲥⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⳿ⲛⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ϫⲉ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉⲩ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲕ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
8Kinh Thánh cũng biết trước rằng Đức Chúa Trời sẽ xưng dân ngoại là công bình bởi đức tin, nên đã rao truyền trước cho Aùp-ra-ham tin lành nầy: Các dân sẽ nhờ ngươi mà được phước.
9ϩⲱⲥⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲥⲉⲛⲁ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲡⲓⲥⲧⲟⲥ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ.
9Aáy vậy, ai tin thì nấy được phước với Aùp-ra-ham, là người có lòng tin.
10ⲟⲩⲟⲛ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲥⲉⲭⲏ ϧⲁ ⳿ⲡⲥⲁϩⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⳿ϥ⳿ⲥϩⲟⲩⲟⲣⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲛⲁⲟϩⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉⲛⲏ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏ ⲟⲩⲧ ϩⲓ ⳿ⲡϫⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲡⲁⲓⲧⲟⲩ.
10Vì mọi kẻ cậy các việc luật pháp, thì bị rủa sả, bởi có chép rằng: Đáng rủa thay là kẻ không bền đỗ trong mọi sự đã chép ở sách luật, đặng làm theo những sự ấy!
11ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲛⲁⲙⲁⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲫϯ ⳿ϥⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲁϥⲛⲁⲱⲛϧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ.
11Vả lại chẳng hề có ai cậy luật pháp mà được xưng công bình trước mặt Đức Chúa Trời, điều đó là rõ ràng lắm, vì người công bình sẽ sống bởi đức tin.
12ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲁⲓⲧⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ.
12Vả, luật pháp vốn không phải đồng một thứ với đức tin, nhưng luật pháp có chép rằng: Người nào vâng giữ các điều răn thì sẽ nhờ đó mà sống.
13Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲁϥϣⲟⲡⲧⲉⲛ ϩⲁ ⳿ⲡⲥⲁϩⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁϩⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲛ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⳿ϥ⳿ⲥϩⲟⲩⲟⲣⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁϣⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲉ.
13Đấng Christ đã chuộc chúng ta khỏi sự rủa sả của luật pháp, bởi Ngài đã nên sự rủa sả vì chúng ta, vì có lời chép: Đáng rủa thay là kẻ bị treo trên cây gỗ,
14ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲛⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ.
14hầu cho phước lành ban cho Aùp-ra-ham nhờ Đức Chúa Jêsus Christ mà được rải khắp trên dân ngoại, lại hầu cho chúng ta cậy đức tin mà nhận lãnh Đức Thánh Linh đã hứa cho.
15ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲁⲓϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲕⲁⲧⲁ ⲣⲱⲙⲓ ⲟⲙⲱⲥ ⲟⲩⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲁⲩϣⲁⲛⲧⲁϫⲣⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⳿ϩⲗⲓ ϣⲟϣϥⲥ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲟⲩⲁϩⲉⲙ ⲑⲁϣⲥ.
15Hỡi Anh em, tôi nói theo thói quen người ta rằng: Khi một người đã làm tờ giao ước thành rồi, thì không ai có phép được xóa đi hay thêm vào sự gì.
16ⲉⲧⲁⲩⲱϣ ⲇⲉ ⳿ⲛⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⳿ⲛϩⲁⲛⲉⲡⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥ⳿ϫⲣⲟϫ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲁⲛ ϫⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥ⳿ϫⲣⲟϫ ϩⲱⲥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲱⲥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲁⲓ ϫⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕ⳿ϫⲣⲟϫ ⲉⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲉ.
16Vả, các lời hứa đã được phán cho Aùp-ra-ham và cho dòng dõi người. không nói: Và cho các dòng dõi người, như chỉ về nhiều người; nhưng nói: Và cho dòng dõi ngươi, như chỉ về một người mà thôi, tức là Đấng Christ.
17ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏ ⲕⲏ ⳿ⲉⲁⲩⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲧⲁϫⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫϯ ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲩ̅ⲗ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⳿ⲛ⳿ϥⲃⲱⲗ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲉⲑⲣⲉϥⲕⲱⲣϥ ⳿ⲙⲡⲓⲱϣ.
17Vậy thì tôi nói rằng: Lời giao ước mà Đức Chúa Trời trước kia đã kết lập thành rồi, thì không có thể bị hủy đi, và lời hứa cũng không có thể bị bỏ đi bởi luật pháp, là sự cách sau bốn trăm ba mươi năm mới có.
18ⲓⲥϫⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⲧⲉ ϯ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲓⲁ ⲓⲉ ⲉⲛⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲱϣ ⲁⲛ ϫⲉ ⲧⲉ ⲉⲧⲁ ⲫϯ ⲇⲉ ⲉⲣ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩⲱϣ.
18Vì, nếu cơ nghiệp được ban cho bởi luật pháp, thì không bởi lời hứa nữa. Nhưng Đức Chúa Trời đã dùng lời hứa mà ban cơ nghiệp cho Aùp-ra-ham.
19ⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲉ ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⲁⲩⲭⲁϥ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓⲡⲁⲣⲁⲃⲁⲥⲓⲥ ϣⲁⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ϫⲣⲟϫ ⲉⲧⲁϥⲱϣ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲁⲩⲑⲁϣϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ϩⲁⲛⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲧϫⲓϫ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲥⲓⲧⲏⲥ.
19Vậy thì làm sao có luật pháp? luật pháp đã đặt thêm, vì cớ những sự phạm phép, cho tới chừng nào người dòng dõi đến, là người mà lời hứa đã hứa cho; luật pháp được ban ra bởi mấy thiên sứ và truyền ra bởi một người trung bảo.
20ⲡⲓⲙⲉⲥⲓⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⳿ⲙⲫⲁ ⲟⲩⲁⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲫϯ ⲇⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉ.
20Vả, người trung bảo chẳng phải là người trung bảo về một bề mà thôi, nhưng Đức Chúa Trời chỉ có một.
21⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⲟⲩⲛ ⲁϥϯ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲓⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲛⲛⲉⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲛ⳿ⲉⲁⲩϯ ⲛⲟⲙⲟⲥ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲧⲁⲛϧⲟ ⲟⲛⲧⲱⲥ ⲛⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲧⲉ.
21Vậy thì luật pháp nghịch cùng lời hứa của Đức Chúa Trời hay sao? chẳng hề như vậy; vì nếu đã ban cho một luật pháp có thể làm cho sống, thì sự công bình chắc bởi luật pháp mà đến.
22ⲁⲗⲗⲁ ϯ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⲁⲥ⳿ϣⲑⲁⲙ ⳿ⲉϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ϩⲓⲛⲁ ⲡⲓⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲥⲉⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲛⲁϩϯ.
22Nhưng Kinh Thánh đã nhốt hết thảy mọi sự dưới tội lỗi, hầu cho điều chi đã hứa, bởi đức tin trong Đức Chúa Jêsus Christ mà được ban cho những kẻ tin.
23ⲉⲙⲡⲁⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲛⲁⲩⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⲡⲉ ϧⲁ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲉⲩⲙⲁϣⲑⲁⲙ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ϣⲁ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
23Trước khi đức tin chưa đến, chúng ta bị nhốt dưới sự canh giữ của luật pháp mà chờ đức tin phải bày ra.
24ϩⲱⲥⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲁϥⲉⲣϭⲁⲩⲙⲱⲓⲧ ⲛⲁⲛ ⳿ⲉⲠⲭ̅ⲥ̅ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲙⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ.
24Aáy vậy, luật pháp đã như thầy giáo đặng dẫn chúng ta đến Đấng Christ, hầu cho chúng ta bởi đức tin mà được xưng công bình.
25ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲧⲉⲛⲭⲏ ⲁⲛ ϫⲉ ϧⲁ ⲟⲩϭⲁⲩⲙⲱⲓⲧ.
25Song khi đức tin đã đến, chúng ta không còn phục dưới thầy giáo ấy nữa.
26⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁⲛϣⲏ ⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
26Vì chưng anh em bởi tin Đức Chúa Jêsus Christ, nên hết thảy đều là con trai của Đức Chúa Trời.
27⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϧⲁ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲟⲙⲥⲟⲩ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϯ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ̅ ϩⲓ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
27Vả, anh em thảy đều chịu phép báp tem trong Đấng Christ, đều mặc lấy Đấng Christ vậy.
28⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲃⲱⲕ ⲟⲩⲇⲉ ⲣⲉⲙϩⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϩⲱⲟⲩⲧ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲓ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
28Tại đây không còn chia ra người Giu-đa hoặc người Gờ-réc; không còn người tôi mọi hoặc người tự chủ; không còn đàn ông hoặc đàn bà; vì trong Đức Chúa Jêsus Christ, anh em thảy đều làm một.
29ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϩⲁⲣⲁ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁ ⳿ⲡ⳿ϫⲣⲟϫ ⳿ⲛⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲓⲱϣ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲟⲥ
29Lại nếu anh em thuộc về Đấng Christ, thì anh em là dòng dõi của Aùp-ra-ham, tức là kẻ kế tự theo lời hứa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.