Tình
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi bạn tình ta, nầy mình đẹp đẽ thay, mình đẹp đẽ thay! Mắt mình trong lúp giống như mắt bò câu; Tóc mình khác nào bầy dê nằm nơi triền núi Ga-la-át.
1ดูสิ เธอ​งดงาม ที่รัก ดูสิ เธอ​งดงาม ดวงตา​เธอ​หลัง​ผ้า​คลุม​หน้า​เหมือน​นกพิราบ ผม​เธอ​เหมือน​ฝูง​แพะ ที่​ลง​มา​จาก​ภูเขา​กิเลอาด
2Răng mình như thể bầy chiên mới hớt lông, Từ ao tắm rửa đi lên, Thảy đều sanh đôi, không một con nào son sẻ.
2ฟัน​เธอ​เหมือน​ฝูง​แกะ​ที่​เพิ่ง​ตัด​ขน ที่​ขึ้น​มา​หลัง​อาบ​น้ำ ทุก​ตัว​มี​ลูก​แฝด ไม่มี​ตัว​ใด​สูญเสีย​ลูก
3Môi mình tợ sợi chỉ hồng, Miệng mình có duyên thay; Má mình trong lúp tợ như nửa quả lựu.
3ริมฝีปาก​เธอ​เหมือน​ด้าย​สี​แดง​สด ปาก​เธอ​งดงาม ขมับ​หลัง​ผ้า​คลุม​หน้า​เหมือน​เสี้ยว​ผล​ทับทิม
4Cổ mình như tháp Đa-vít, xây cất để treo binh khí; Ngàn cái khiên treo tại đó, là các cái khiên của tay anh hùng.
4ลำคอ​เธอ​เหมือน​หอ​ของ​ดาวิด​ที่​สร้าง​ไว้​เป็น​คลัง​อาวุธ มี​โล่​แขวน​อยู่​พัน​ใบ ล้วน​เป็น​โล่​ของ​นักรบ​กล้าหาญ
5Hai nương long mình như cặp con sanh đôi của hoàng dương, Thả ăn giữa đám hoa huệ.
5อก​ทั้ง​สอง​ข้าง​ของ​เธอ​เหมือน​ลูก​กวาง​สอง​ตัว เป็น​ลูก​แฝด​ของ​กวางโร กิน​หญ้า​อยู่​ท่ามกลาง​ลิลลี่
6Ta sẽ đi lên núi một dược, Đến đồi nhũ hương, ỳ cho đến khi hừng đông lố ra, Và bóng tối tan đi.
6จนกว่า​วัน​จะ​คลาย​ร้อน​และ​เงา​จะ​ลับ​ไป ฉัน​จะ​ไป​ยัง​ภูเขา​มดยอบ ยัง​เนิน​กำยาน
7Hỡi bạn ta, mình vốn xinh đẹp mọi bề, Nơi mình chẳng có tì vít gì cả.
7เธอ​งดงาม​ไป​ทุก​ส่วน ที่รัก ไม่มี​ตำหนิ​เลย
8Hỡi tân phụ ta, hãy cùng ta đến từ Li-ban, Hãy cùng ta đến từ Li-ban; Khá nhìn xem từ chót A-ma-na, Từ đỉnh Sa-nia và Hẹt-môn, Từ hang sư tử, Từ núi con beo.
8มา​กับ​ฉัน​จาก​เลบานอน เจ้าสาว​ของ​ฉัน มา​กับ​ฉัน​จาก​เลบานอน มอง​จาก​ยอด​เขา​อามานา จาก​ยอด​เขา​เสนีร์​และ​เฮอร์โมน จาก​ถ้ำ​สิงโต จาก​ภูเขา​ของ​เสือดาว
9Hỡi em gái ta, tân phụ ta ơi, mình đã cướp lấy lòng ta, Vì một cái liếc mắt, vì một vòng trân châu nơi cổ mình, mình đã cướp lấy lòng ta.
9เธอ​กุม​หัวใจ​ฉัน​ไว้ น้องรัก เจ้าสาว​ของ​ฉัน เธอ​กุม​หัวใจ​ฉัน​ไว้​ด้วย​สายตา​เพียง​แวบ​เดียว ด้วย​สร้อย​ที่​คอ​เพียง​เส้น​เดียว
10Hỡi em gái ta, tân phụ ta ơi, ái tình mình đẹp là dường nào! ái tình mình ngon hơn rượu, Và mùi thơm của dầu mình tốt hơn các thức hương!
10ความรัก​เธอ​งดงาม​เหลือเกิน น้องรัก เจ้าสาว​ของ​ฉัน! ความรัก​เธอ​ดี​กว่า​เหล้าองุ่น​มากมาย​นัก กลิ่น​น้ำหอม​เธอ​ก็​หอม​ยิ่ง​กว่า​เครื่องหอม​ทุก​ชนิด!
11Hỡi tân phụ ta, môi mình nhỏ mật ong xuống, Dưới lưỡi mình có mật ong và sữa; Hơi thơm của quần áo mình như hơi thơm của Li-ban.
11ริมฝีปาก​เธอ เจ้าสาว​ของ​ฉัน หยาดหยด​เหมือน​รวงผึ้ง ใต้​ลิ้น​เธอ​มี​น้ำผึ้ง​และ​น้ำนม เสื้อผ้า​เธอ​หอม​เหมือน​เลบานอน
12Em gái ta, tân phụ ta là vườn đóng kín, Là nguồn nước khóa lại, là suối niêm phong.
12น้องรัก เจ้าสาว​ของ​ฉัน เป็น​สวน​ที่​ปิด​แน่น เป็น​ตาน้ำ​ที่​ปิด​แน่น เป็น​น้ำพุ​ที่​ปิดผนึก​ไว้
13Đám cây mình là vườn địa đàng, Có thạch lựu và trái ngon, Hoa phụng tiên và cây Cam tòng.
13หน่อ​ของ​เธอ​เป็น​สวน​ทับทิม มี​ผลไม้​อัน​ล้ำค่า มี​เฮนนา​และ​ต้น​นาร์ด
14Cam tòng và hồng hoa, xương bồ và nhục quế, Cùng mọi thức cây có mùi thơm, Một dược, lư hội với các hương liệu có danh.
14มี​นาร์ด​และ​หญ้าฝรั่น ว่านน้ำ​และ​อบเชย กับ​ต้นไม้​เครื่องหอม​ทุก​ชนิด มดยอบ​และ​กฤษณา กับ​เครื่องหอม​ชั้น​เลิศ​ทั้ง​มวล
15Mình là mạch nước trong vườn, Là giếng nước sống, là dòng nước chảy từ Li-ban!
15เป็น​น้ำพุ​ของ​สวน​ทั้งหลาย เป็น​บ่อน้ำ​ที่​มี​น้ำ​ไหล เป็น​ลำธาร​ที่​ไหล​มา​จาก​เลบานอน
16Hỡi gió bắc, hãy nổi dậy, hỡi gió nam, hãy thổi đến; Hãy thổi trong vườn tôi, hầu cho các mùi thơm nó bay ra! Nguyện lương nhân tôi vào trong vườn người, Và ăn các trái ngon ngọt của người!
16ลม​เหนือ ตื่น​ขึ้น​เถอะ ลม​ใต้ มา​เถอะ! พัด​ผ่าน​สวน​ของ​ฉัน ให้​กลิ่น​เครื่องหอม​ฟุ้ง​ออก​ไป ขอ​ให้​คนรัก​เข้า​มา​ใน​สวน​ของ​เขา ชิม​ผลไม้​อัน​ล้ำค่า​ของ​เขา

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.