Tình
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Ta là hoa tường vi của Sa-rôn, Bông huệ của trũng.
1ฉัน​เป็น​กุหลาบ​แห่ง​ชารอน เป็น​ลิลลี่​แห่ง​หุบเขา
2Bạn tình ta ở giữa đám con gái Như bông huệ ở giữa gai gốc.
2ใน​หมู่​หญิงสาว คนรัก​ของ​ฉัน เป็น​เหมือน​ลิลลี่​ท่ามกลาง​หนาม
3Lương nhân tôi ở giữa đám con trai Như cây bình bát ở giữa những cây rừng. Tôi vui lòng ngồi dưới bóng người; Trái người ngọt ngào cho ổ gà tôi.
3ใน​หมู่​ชายหนุ่ม คนรัก​ของ​ฉัน เป็น​เหมือน​ต้น​แอปเปิล​ท่ามกลาง​ไม้​ใน​ป่า ฉัน​นั่ง​ใต้​ร่มเงา​เขา ชื่นใจ​เหลือเกิน ผล​ของ​เขา​หวาน​ติด​ลิ้น​ฉัน
4Người đưa tôi vào phòng yến tiệc, Ngọn cờ người phất trên tôi ấy là ái tình.
4เขา​พา​ฉัน​เข้าไป​ใน​ห้อง​จัดเลี้ยง ความรัก​ของ​เขา​อยู่​เหนือ​ฉัน​ดั่ง​ผืน​ธง
5Hãy lấy bánh nho nâng đỡ lòng tôi; Dùng trái bình bát bổ sức tôi lại; Vì tôi có bịnh bởi ái tình.
5ช่วย​เติม​แรง​ให้​ฉัน​ด้วย​ลูกเกด เติม​ความ​สดชื่น​ให้​ด้วย​แอปเปิล เพราะ​ฉัน​อ่อนแรง​ด้วย​ความรัก
6Tay tả người kê dưới đầu tôi, Còn tay hữu người ôm lấy tôi.
6มือซ้าย​เขา​รอง​ศีรษะ​ฉัน มือขวา​โอบกอด​ฉัน
7Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, ta ép nài các ngươi Bởi những con hoàng dương hay là con nai đồng nội, Chớ kinh động, chớ làm tỉnh thức ái tình ta Cho đến khi nó muốn.
7หญิงสาว​ชาว​เยรูซาเล็ม​ทั้งหลาย ฉัน​ขอ​ให้​พวก​เธอ​สาบาน ต่อ​กวางโร​หรือ​กวาง​ตัว​เมีย​ใน​ทุ่ง ว่า​จะ​ไม่​เร่งเร้า​หรือ​ปลุก​ความรัก จนกว่า​ความรัก​จะ​ปรารถนา​เอง
8Aáy là tiếng của lương nhân tôi! Kìa, người đến, nhảy qua các núi, Vượt qua các gò.
8เสียง​คนรัก​ของ​ฉัน! ดูสิ เขา​กำลัง​มา กระโดด​ข้าม​ภูเขา โลด​แล่น​ข้าม​เนิน
9Lương nhân tôi giống như con hoàng dương hay là con nai tơ. Kìa, người đứng sau tường chúng tôi, Xem ngang qua cửa sổ, Ngó ngang qua chấn song.
9คนรัก​ของ​ฉัน​เหมือน​กวางโร​หรือ​กวาง​อ่อน​วัย ดูสิ เขา​ยืน​อยู่​หลัง​กำแพง​บ้าน​เรา! มอง​เข้า​มา​ทาง​หน้าต่าง ชะเง้อ​มอง​ผ่าน​ช่อง​ขัดแตะ
10Lương nhân tôi nói chuyện với tôi rằng: Hỡi bạn tình ta, người đẹp của ta ơi, hãy chổi dậy và đến.
10คนรัก​พูด​กับ​ฉัน​ว่า “ลุก​ขึ้น​เถอะ ที่รัก คน​งาม​ของ​ฉัน ไป​ด้วย​กัน
11Vì kìa, mùa đông đã qua, Mưa đã dứt hết rồi;
11ดูสิ ฤดู​หนาว​ผ่านพ้น​แล้ว ฝน​หยุด​และ​หมด​ไป​แล้ว
12Bóng hoa nở ra trên đất; Mùa hát xướng đã đến nơi, Và tiếng chim cu nghe trong xứ;
12ดอกไม้​ผลิบาน​บน​แผ่นดิน ถึง​เวลา​ขับขาน​บทเพลง เสียง​นกเขา​ดัง​อยู่​ใน​แผ่นดิน​ของ​เรา
13Cây vả đang chín trái xanh tươi của nó, Và nho trổ hoa nức mùi hương. Hỡi bạn tình ta, người đẹp của ta ơi, hãy chổi dậy và đến.
13ผล​อ่อน​บน​ต้น​มะเดื่อ​กำลัง​สุก เถา​องุ่น​ออกดอก ส่ง​กลิ่น​หอม ลุก​ขึ้น​เถอะ ที่รัก คน​งาม​ของ​ฉัน ไป​ด้วย​กัน”
14Hỡi chim bò câu ta trong hóc đá, Tại chốn đụt của nơi hê hẩm, Hãy tỏ cho ta xem mặt mũi mình, Cho ta nghe tiếng mình; Vì tiếng mình êm dịu. mặt mũi mình có duyên.
14นกพิราบ​ของ​ฉัน​ใน​ซอก​หิน ใน​ที่​ซ่อน​ตาม​ไหล่เขา ขอ​ให้​ฉัน​ได้​เห็น​ใบหน้า​เธอ ขอ​ให้​ฉัน​ได้ยิน​เสียง​เธอ เพราะ​เสียง​เธอ​หวาน ใบหน้า​เธอ​งดงาม
15Hãy bắt cho chúng tôi những con chồn, Những con chồn nhỏ phá hại vườn nho; Vì vườn nho chúng tôi đang trổ bông.
15จับ​สุนัขจิ้งจอก​ให้​เรา​เถอะ สุนัขจิ้งจอก​ตัว​เล็ก​ที่​ทำลาย​สวน​องุ่น เพราะ​สวน​องุ่น​ของ​เรา​กำลัง​ออกดอก
16Lương nhân tôi thuộc về tôi, và tôi thuộc về người; Người chăn bầy mình giữa đám bông huệ,
16คนรัก​เป็น​ของ​ฉัน และ​ฉัน​เป็น​ของ​เขา เขา​เล็ม​กิน​อยู่​ท่ามกลาง​ลิลลี่
17Cho đến hừng đông lố ra, Và bóng tối tan đi. Hỡi lương nhân tôi, hãy trở về, Khá giống như con hoàng dương hay là con nai tơ Trên hòn núi Bê-thẹt.
17จนกว่า​วัน​จะ​คลาย​ร้อน​และ​เงา​จะ​ลับ​ไป หัน​มา​เถอะ คนรัก​ของ​ฉัน เป็น​เหมือน​กวางโร​หรือ​กวาง​อ่อน​วัย​บน​ภูเขา​เบเธอร์

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.