Tình 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Ta là hoa tường vi của Sa-rôn, Bông huệ của trũng.
1Я нарциз, Соронська квітка, я лилїя долиняна!
2Bạn tình ta ở giữa đám con gái Như bông huệ ở giữa gai gốc.
2Що лилїя між тернами — те мила моя між дївами.
3Lương nhân tôi ở giữa đám con trai Như cây bình bát ở giữa những cây rừng. Tôi vui lòng ngồi dưới bóng người; Trái người ngọt ngào cho ổ gà tôi.
3Яблоня між деревами лїсними — се мій милий між молодиками. В холодку під нею любо седїти менї, овощі її солодкі піднебінню мойму.
4Người đưa tôi vào phòng yến tiệc, Ngọn cờ người phất trên tôi ấy là ái tình.
4Він увів мене в дім веселої гостини, а стяг його надо мною — любов.
5Hãy lấy bánh nho nâng đỡ lòng tôi; Dùng trái bình bát bổ sức tôi lại; Vì tôi có bịnh bởi ái tình.
5Покріпіть мене вином, осьвіжіть мене яблоками: від любови знемогаю.
6Tay tả người kê dưới đầu tôi, Còn tay hữu người ôm lấy tôi.
6Лїва рука його під головою в мене, правою мене він обнімає.
7Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, ta ép nài các ngươi Bởi những con hoàng dương hay là con nai đồng nội, Chớ kinh động, chớ làm tỉnh thức ái tình ta Cho đến khi nó muốn.
7Заклинаю ж вас, дочки Ерусалимські, на серни й оленицї польні, не будїть, не розрухуйте милої моєї, аж доки їй вгодно!
8Aáy là tiếng của lương nhân tôi! Kìa, người đến, nhảy qua các núi, Vượt qua các gò.
8Се голос любого мого! ось, він ійде, скаче через гори; перескакує узгірря!
9Lương nhân tôi giống như con hoàng dương hay là con nai tơ. Kìa, người đứng sau tường chúng tôi, Xem ngang qua cửa sổ, Ngó ngang qua chấn song.
9Бо ж мій милий — мов той сугак, мов той олень молоденький! Глянь, стоїть він за стїною в нас, у віконце зазирає, і кріз крати поглядає.
10Lương nhân tôi nói chuyện với tôi rằng: Hỡi bạn tình ta, người đẹp của ta ơi, hãy chổi dậy và đến.
10Ось мій любий говорить до мене: Встань, моя ти мила, вийди, прекрасна моя!
11Vì kìa, mùa đông đã qua, Mưa đã dứt hết rồi;
11Вже зима минула, дощі перестали;
12Bóng hoa nở ra trên đất; Mùa hát xướng đã đến nơi, Và tiếng chim cu nghe trong xứ;
12Квітки вбірають землю; час пісень настиг; в лугах наших голос горлицї чути;
13Cây vả đang chín trái xanh tươi của nó, Và nho trổ hoa nức mùi hương. Hỡi bạn tình ta, người đẹp của ta ơi, hãy chổi dậy và đến.
13Завязки фіґ показались на фіґовинї; виноград зацвив і дише любим своїм цьвітом. Уставай, моя ти люба, вийди, пишна вродо!
14Hỡi chim bò câu ta trong hóc đá, Tại chốn đụt của nơi hê hẩm, Hãy tỏ cho ta xem mặt mũi mình, Cho ta nghe tiếng mình; Vì tiếng mình êm dịu. mặt mũi mình có duyên.
14Голубко моя в росколинах скелї, схована в дупловинї! покажи менї лице твоє, дай голос твій почути; голос твій такий солодкий, образ твій такий принадний!
15Hãy bắt cho chúng tôi những con chồn, Những con chồn nhỏ phá hại vườn nho; Vì vườn nho chúng tôi đang trổ bông.
15Ловіть нам лисицї, молодії лисинята, що псують наш виноградник, — виноградник у цьвіту наш!
16Lương nhân tôi thuộc về tôi, và tôi thuộc về người; Người chăn bầy mình giữa đám bông huệ,
16Мій любий менї належить, а я йому; він пасе серед лилїй.
17Cho đến hừng đông lố ra, Và bóng tối tan đi. Hỡi lương nhân tôi, hãy trở về, Khá giống như con hoàng dương hay là con nai tơ Trên hòn núi Bê-thẹt.
17Покіль день холодом дише, тїнь не простяглася, ти знов вернися; будь скорий, як серна, як молодий олень на розпадених горах.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.