Tình
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi công chúa, chân nàng mang giày, xinh đẹp biết bao! Vòng vế nàng khác nào một trân châu, Công việc của tay thợ khéo làm.
1Оглянься, оглянься, Суламито; оглянься, оглянься, щоб нам глядїти на тебе! — Що вам дивитись на Суламиту, мов на хоровод Манаїмський?
2Rún nàng giống như cái ly tròn, Rượu thơm không có thiếu. Bụng nàng dường một đống lúa mạch, Có hoa huệ sắp đặt tứ vi.
2Що за прегарні ноги твої в сандалах, ти, знатного батька дитино! а круглота твоїх стеген — неначе намисто, уроблене руками мистецькими;
3Hai nương long nàng như hai con Sanh đôi của con hoàng dương.
3Пуп у тебе — се круглоточена чаша, повна по всяк час вина запашного, стан же в тебе — стіг пшеницї серед лилїй;
4Cổ nàng như một cái tháp ngà. Mắt nàng khác nào các ao tại Hết-bôn ỳ bên cửa Bát-Ra-bim; Mũi nàng như ngọn tháp Li-ban Ngó về hướng Đa-mách.
4Соски твої — се двойнята в серни;
5Đầu ở trên mình nàng khác nào núi Cạt-mên, Và tóc đầu nàng như sắc tía; Một vì vua bị lọn tóc nàng vấn vít.
5Шия твоя — наче вежа з слонової костї; очі в тебе — ставки Гесбонські коло воріт Батрабимських; ніс твій — мов вежа в лїсї Ливанськім, обернена ʼд Дамаску;
6Hỡi ái tình ta, mình xinh đẹp thay, Hạp ý dường bao, khiến cho người ta được khoái chí!
6Голова твоя — мов Кармель, волос на голові в тебе — мов пурпур, кучері твої — й цареві дивовижа.
7Hình dung mình giống như cây chà là, Và nương long mình tợ chùm nó.
7О, яка ж ти хороша, яка ти принадна, моя любко, твоїм цїлим видом!
8Ta nói rằng: Ta sẽ trèo lên cây chà là, Vin lấy các tàu nó; Nguyên hai nương long mình như chùm nho, Mùi thơm mũi mình như trái bình bát,
8Стан твій — неначе пальма, груди ж твої — мов би винні грони.
9Và ổ gà mình như rượu ngon. Chảy vào dễ dàng cho lương nhân tôi, Và tuôn nơi môi kẻ nào ngủ.
9Думаю: вилїзу на пальму, вхоплюся за віттє, а груди твої будуть менї за грони винні, і запах із ніздер твоїх, — як би від яблок;
10Tôi thuộc về lương nhân tôi, Sự ước ao người hướng về tôi.
10Та й уста твої, як вино найлучше. — Воно тече право до милого мого, й солодить уста утомлені.
11Hỡi lương nhân tôi, hãy đến, chúng ta sẽ đi ra ngoài đồng, ỳ đêm nơi hương thôn.
11Я належу до друга мого, він лине серцем до мене.
12Vừa sớm mai, chúng ta sẽ thức dậy, Đi đến vườn nho, đặng xem thử nho có nứt đọt, Hoa có trổ, thạch lựu có nở bông chăng: Tại đó tôi sẽ tỏ ái tình tôi cho chàng.
12Ходи ж, мій любий, пійдемо в поле, жити мемо в селах;
13Trái phong già xông mùi thơm nó; Và tại cửa chúng ta có những thứ trái ngon mới và cũ; Hỡi lương nhân tôi, tôi đã để dành trái ấy cho chàng!
13Вранцї рано вийдем у виноградник, оглянемо, чи вже розвилась лоза виноградна, чи овощ завязався, чи в цьвіту вже гранатові яблонї; там ти моїх ласк дознаєш.
no verse 14 in this text
14Пахнуть вже там мандрагори; у дверей наших всякі що найлучші плоди, нові й давні; все те я надбала про тебе, мій любий.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.