Tình
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi công chúa, chân nàng mang giày, xinh đẹp biết bao! Vòng vế nàng khác nào một trân châu, Công việc của tay thợ khéo làm.
1Че фрумоасе ыць сунт пичоареле ын ынкэлцэминтя та, фатэ де домн! Марӂиниле ротунде але коапсей тале сунт ка ниште лэнцишоаре де пус ла гыт, лукрате де мыниле унуй мештер искусит.
2Rún nàng giống như cái ly tròn, Rượu thơm không có thiếu. Bụng nàng dường một đống lúa mạch, Có hoa huệ sắp đặt tứ vi.
2Пынтечеле тэу есте ун пахар ротунд, де унде ну липсеште винул мироситор; трупул тэу есте ун сноп де грыу, ынчинс ку кринь.
3Hai nương long nàng như hai con Sanh đôi của con hoàng dương.
3Амындоуэ цыцеле тале сунт ка дой пуй де черб, ка ӂемений уней кэприоаре.
4Cổ nàng như một cái tháp ngà. Mắt nàng khác nào các ao tại Hết-bôn ỳ bên cửa Bát-Ra-bim; Mũi nàng như ngọn tháp Li-ban Ngó về hướng Đa-mách.
4Гытул тэу есте ка ун турн де филдеш; окий тэй сунт ка язуриле Хесбонулуй, де лынгэ Поарта Бат-Рабим; насул тэу есте ка турнул Либанулуй, каре привеште спре Дамаск.
5Đầu ở trên mình nàng khác nào núi Cạt-mên, Và tóc đầu nàng như sắc tía; Một vì vua bị lọn tóc nàng vấn vít.
5Капул тэу есте кум е Кармелул ши пэрул капулуй тэу есте ка пурпура ымпэрэтяскэ: пынэ ши ун ымпэрат ар фи ынлэнцуит де плетеле тале!…
6Hỡi ái tình ta, mình xinh đẹp thay, Hạp ý dường bao, khiến cho người ta được khoái chí!
6Че фрумоасэ ши че плэкутэ ешть ту, юбито, ын мижлокул десфэтэрилор!
7Hình dung mình giống như cây chà là, Và nương long mình tợ chùm nó.
7Статура та есте ка финикул ши цыцеле тале ка ниште стругурь.
8Ta nói rằng: Ta sẽ trèo lên cây chà là, Vin lấy các tàu nó; Nguyên hai nương long mình như chùm nho, Mùi thơm mũi mình như trái bình bát,
8Ымь зик: „Мэ вой суи ын финик ши-й вой апука крэчиле!” Атунч, цыцеле тале вор фи ка стругурий дин вие, миросул суфлэрий тале, ка ал мерелор.
9Và ổ gà mình như rượu ngon. Chảy vào dễ dàng cho lương nhân tôi, Và tuôn nơi môi kẻ nào ngủ.
9Ши гура та тоарнэ ун вин алес, каре курӂе лин, ка рэспунс ла дезмердэриле меле, ши алунекэ пе бузеле ноастре кынд адормим! –
10Tôi thuộc về lương nhân tôi, Sự ước ao người hướng về tôi.
10Еу сунт а юбитулуй меу, ши ел дореште де мине.
11Hỡi lương nhân tôi, hãy đến, chúng ta sẽ đi ra ngoài đồng, ỳ đêm nơi hương thôn.
11Вино, юбитуле, хайдем сэ ешим пе кымп, сэ мынем ноаптя ын сате!
12Vừa sớm mai, chúng ta sẽ thức dậy, Đi đến vườn nho, đặng xem thử nho có nứt đọt, Hoa có trổ, thạch lựu có nở bông chăng: Tại đó tôi sẽ tỏ ái tình tôi cho chàng.
12Дис-де-диминяцэ не вом дуче ла вий сэ ведем дакэ а ынмугурит вия, дакэ с-а дескис флоаря ши дакэ ау ынфлорит родииле. Аколо ыць вой да драгостя мя.
13Trái phong già xông mùi thơm nó; Và tại cửa chúng ta có những thứ trái ngon mới và cũ; Hỡi lương nhân tôi, tôi đã để dành trái ấy cho chàng!
13Мандрагореле ышь рэспындеск миросул ши дясупра уший авем тот фелул де роаде буне, ной ши векь, пе каре пентру тине, юбитуле, ле-ам пэстрат.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.