Tình
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi bạn tình ta, nầy mình đẹp đẽ thay, mình đẹp đẽ thay! Mắt mình trong lúp giống như mắt bò câu; Tóc mình khác nào bầy dê nằm nơi triền núi Ga-la-át.
1Че фрумоасэ ешть, юбито, че фрумоасэ ешть! Окий тэй сунт окь де порумбицэ, суб марама та. Пэрул тэу есте ка о турмэ де капре, попоситэ пе коама мунтелуй Галаад.
2Răng mình như thể bầy chiên mới hớt lông, Từ ao tắm rửa đi lên, Thảy đều sanh đôi, không một con nào son sẻ.
2Динций тэй сунт ка о турмэ де ой тунсе каре ес дин скэлдэтоаре, тоате ку ӂемень, ши ничуна дин еле ну есте стярпэ.
3Môi mình tợ sợi chỉ hồng, Miệng mình có duyên thay; Má mình trong lúp tợ như nửa quả lựu.
3Бузеле тале сунт ка ун фир де кырмыз ши гура та есте дрэгуцэ; образул тэу есте ка о жумэтате де родие, суб марама та.
4Cổ mình như tháp Đa-vít, xây cất để treo binh khí; Ngàn cái khiên treo tại đó, là các cái khiên của tay anh hùng.
4Гытул тэу есте ка турнул луй Давид, зидит ка сэ фие о касэ де арме; о мие де скутурь атырнэ де ел, тоате скутурь де витежь.
5Hai nương long mình như cặp con sanh đôi của hoàng dương, Thả ăn giữa đám hoa huệ.
5Амындоуэ цыцеле тале сунт ка дой пуй де черб, ка ӂемений уней кэприоаре каре паск ынтре кринь.
6Ta sẽ đi lên núi một dược, Đến đồi nhũ hương, ỳ cho đến khi hừng đông lố ra, Và bóng tối tan đi.
6Пынэ се рэкореште зиуа ши пынэ фуг умбреле, вой вени ла тине, мунте де мир, ши ла тине, дял де тэмые.
7Hỡi bạn ta, mình vốn xinh đẹp mọi bề, Nơi mình chẳng có tì vít gì cả.
7Ешть фрумоасэ де тот, юбито, ши н-ай ничун кусур.
8Hỡi tân phụ ta, hãy cùng ta đến từ Li-ban, Hãy cùng ta đến từ Li-ban; Khá nhìn xem từ chót A-ma-na, Từ đỉnh Sa-nia và Hẹt-môn, Từ hang sư tử, Từ núi con beo.
8Вино ку мине дин Либан, мирясо, вино ку мине дин Либан! Привеште дин вырфул мунтелуй Амана, дин вырфул мунцилор Сенир ши Хермон, дин визуиниле леилор, дин мунций пардошилор!
9Hỡi em gái ta, tân phụ ta ơi, mình đã cướp lấy lòng ta, Vì một cái liếc mắt, vì một vòng trân châu nơi cổ mình, mình đã cướp lấy lòng ta.
9Мь-ай рэпит инима, соро мирясо, мь-ай рэпит инима нумай ку о привире, нумай ку унул дин лэнцишоареле де ла гытул тэу!
10Hỡi em gái ta, tân phụ ta ơi, ái tình mình đẹp là dường nào! ái tình mình ngon hơn rượu, Và mùi thơm của dầu mình tốt hơn các thức hương!
10Че липичь ын дезмердэриле тале, соро мирясо! Дезмердэриле тале прецуеск май мулт декыт винул ши миресмеле тале сунт май плэкуте декыт тоате мирознеле!
11Hỡi tân phụ ta, môi mình nhỏ mật ong xuống, Dưới lưỡi mình có mật ong và sữa; Hơi thơm của quần áo mình như hơi thơm của Li-ban.
11Мьере пикурэ дин бузеле тале, мирясо, мьере ши лапте се афлэ суб лимба та ши миросул хайнелор тале есте ка миросул Либанулуй.
12Em gái ta, tân phụ ta là vườn đóng kín, Là nguồn nước khóa lại, là suối niêm phong.
12Ешть о грэдинэ ынкисэ, соро мирясо, ун извор ынкис, о фынтынэ печетлуитэ.
13Đám cây mình là vườn địa đàng, Có thạch lựu và trái ngon, Hoa phụng tiên và cây Cam tòng.
13Одраслеле тале сунт о грэдинэ де родий, ку челе май алесе роаде, мэлинь негри ши нард;
14Cam tòng và hồng hoa, xương bồ và nhục quế, Cùng mọi thức cây có mùi thơm, Một dược, lư hội với các hương liệu có danh.
14нард ши шофран, трестие мироситоаре ши скорцишоарэ, ку тот фелул де туфарь де тэмые, смирнэ ши алое, ку челе май алесе миресме.
15Mình là mạch nước trong vườn, Là giếng nước sống, là dòng nước chảy từ Li-ban!
15О фынтынэ дин грэдинь, ун извор де апе вий че курӂе дин Либан.
16Hỡi gió bắc, hãy nổi dậy, hỡi gió nam, hãy thổi đến; Hãy thổi trong vườn tôi, hầu cho các mùi thơm nó bay ra! Nguyện lương nhân tôi vào trong vườn người, Và ăn các trái ngon ngọt của người!
16Скоалэ-те, кривэцуле! Вино, вынтуле де мязэзи! Суфлаць песте грэдина мя, ка сэ пикуре миросуриле дин еа! – Сэ интре юбитул меу ын грэдина луй ши сэ мэнынче дин роаделе ей алесе! –

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.