Khải 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Bấy giờ, tôi nghe một tiếng lớn từ trong đền thờ ra, phán với bảy vị thiên sứ rằng: Hãy đi, trút bảy bát thạnh nộ của Đức Chúa Trời xuống đất.
1ผมได้ยินเสียงดังจากวิหาร กล่าวกับทูตทั้งเจ็ดว่า “ไปเถอะ จงเทชามทั้งเจ็ดแห่งความเดือดดาลของพระเจ้าลงบนแผ่นดินโลก!”
2Vị thiên sứ thứ nhất đi trút bát mình xuống đất, thì trở nên ghẻ chốc dữ và đau trên những người có dấu con thú cùng thờ lạy hình tượng nó.
2ตนแรกไปและเทชามของตนลงบนแผ่นดินโลก แล้วเกิดแผลร้ายและเจ็บปวดขึ้นกับคนที่มีเครื่องหมายของสัตว์ร้าย และคนที่กราบไหว้รูปของมัน
3Vị thiên sứ thứ hai, trút bát mình xuống biển, thì biển biến ra huyết, như huyết người chết; phàm sanh vật ở trong biển đều chết hết.
3ทูตตนที่สองเทชามของตนลงในทะเล แล้วทะเลกลายเป็นเลือดเหมือนเลือดของคนตาย สิ่งมีชีวิตทุกชนิดในทะเลตาย
4Vì thiên sứ thứ ba trút bát mình xuống các sông cùng các suối nước, thì nước biến ra huyết.
4ตนที่สามเทชามของตนลงในแม่น้ำและบ่อน้ำพุ แล้วน้ำเหล่านั้นกลายเป็นเลือด
5Tôi nghe thiên sứ của nước nói rằng: Hỡi Đấng Hiện Có, Đã Có, tức là Đấng Thánh, Ngài là công bình, vì Ngài đã phán xét thể nầy;
5ผมได้ยินทูตแห่งน้ำกล่าวว่า “องค์ผู้บริสุทธิ์ ผู้ที่เป็นอยู่และผู้ที่เคยเป็น พระองค์ชอบธรรม เพราะพระองค์ได้พิพากษาสิ่งเหล่านี้
6bởi vì chúng nó đã làm đổ huyết của các thánh đồ cùng của các đấng tiên tri, và Ngài đã cho chúng nó uống huyết: thật là đáng lắm.
6เพราะพวกเขาเทเลือดของผู้บริสุทธิ์และผู้เผยคำพยากรณ์ และพระองค์ได้ให้เลือดแก่พวกเขาดื่ม พวกเขาสมควรได้รับเช่นนี้”
7Tôi lại nghe bàn thờ nói rằng: Phải, lạy Chúa, là Đức Chúa Trời toàn năng, những sự phán xét của Ngài đều chân thật và công bình.
7ผมได้ยินแท่นบูชากล่าวว่า “จริงทีเดียว องค์พระผู้เป็นเจ้าผู้เป็นพระเจ้า ผู้มีอำนาจทั้งสิ้น การพิพากษาของพระองค์สัตย์จริงและชอบธรรม”
8Vị thiên sứ thứ tư trút bát mình trên mặt trời, thì mặt trời được quyền lấy lửa làm sém loài người.
8ตนที่สี่เทชามของตนลงบนดวงอาทิตย์ และมีผู้ให้ดวงอาทิตย์เผาผู้คนด้วยไฟ
9Loài người bị lửa rất nóng làm sém, chúng nó nói phạm đến danh Đức Chúa Trời là Đấng có quyền trên các tai nạn ấy, và chúng nó cũng không ăn năn để dâng vinh hiển cho Ngài.
9ผู้คนถูกเผาด้วยความร้อนอย่างรุนแรง และผู้คนหมิ่นประมาทชื่อของพระเจ้า ผู้มีอำนาจเหนือภัยพิบัติเหล่านี้ พวกเขาไม่กลับใจและไม่ถวายพระสิริแด่พระองค์
10Vị thiên sứ thứ năm trút bát mình trên ngôi con thú, nước của nó bèn trở nên tối tăm, người ta đều cắn lưỡi vì đau đớn.
10ตนที่ห้าเทชามของตนลงบนบัลลังก์ของสัตว์ร้าย อาณาจักรของมันก็มืดลง พวกเขาแทะลิ้นของตนเพราะความเจ็บปวด
11Chúng nó nói phạm đến Đức Chúa Trời trên trời vì cớ đau đớn và ghẻ chốc mình, và cũng không ăn năn công việc mình.
11และหมิ่นประมาทพระเจ้าแห่งสวรรค์ เพราะความเจ็บปวดและแผลของตน แต่ยังไม่กลับใจจากการกระทำของตน
12Vị thiên sứ thứ sáu trút bát mình xuống sông cái Ơ-phơ-rát; sông liền cạn khô, đặng sửa soạn cho các vua từ Đông phương đến có lối đi được.
12ตนที่หกเทชามของตนลงบนแม่น้ำใหญ่ยูเฟรติส น้ำในแม่น้ำนั้นแห้งลง เพื่อเตรียมทางไว้สำหรับกษัตริย์ที่มาจากทิศที่ดวงอาทิตย์ขึ้น
13Tôi thấy từ miệng rồng, miệng thú, miệng tiên tri giả có ba tà thần ra, giống như ếch nhái.
13ผมเห็นวิญญาณไม่บริสุทธิ์สามตน ซึ่งดูคล้ายกบ ออกมาจากปากของมังกร จากปากของสัตว์ร้าย และจากปากของผู้เผยคำพยากรณ์เท็จ
14Đó là những thần của ma quỉ, làm phép lạ và đi đến các vua trên khắp thế gian, để nhóm hiệp về sự chiến tranh trong ngày lớn của Đức Chúa Trời toàn năng.
14เพราะพวกมันเป็นวิญญาณของปีศาจ ที่ทำหมายสำคัญ และออกไปหาบรรดากษัตริย์ทั่วแผ่นดินโลกที่มีผู้คนอาศัย เพื่อรวบรวมพวกเขามาทำสงครามในวันยิ่งใหญ่ของพระเจ้าผู้มีอำนาจทั้งสิ้น
15Kìa, ta đến như kẻ trộm. Phước cho kẻ tỉnh thức và giữ gìn áo xống mình, đặng khỏi đi lõa lồ và người ta không thấy sự xấu hổ mình!
15“ดูสิ เรามาเหมือนขโมย คนที่เฝ้าระวังและรักษาเสื้อผ้าของตนไว้เป็นสุข เพื่อเขาจะไม่ต้องเดินเปลือยกาย และมีคนเห็นความอับอายของเขา”
16Chúng nhóm các vua lại một chỗ, theo tiếng Hê-bơ-rơ gọi là Ha-ma-ghê-đôn.
16เขารวบรวมพวกเขาไปยังสถานที่ซึ่งในภาษาฮีบรูเรียกว่า “ฮาร์มาเกโดน”
17Vị thiên sứ thứ bảy trút bát mình trong không khí, thì có tiếng lớn trong đền thờ vang ra, từ ngôi đến mà phán rằng: Xong rồi!
17ตนที่เจ็ดเทชามของตนลงในอากาศ แล้วมีเสียงดังออกมาจากวิหารแห่งสวรรค์ จากบัลลังก์ กล่าวว่า “สำเร็จแล้ว!”
18Liền có chớp nhoáng, tiếng rầm, sấm vang và động đất dữ dội, động đất lớn lắm đến nỗi từ khi có loài người trên đất chưa hề có như vậy.
18แล้วก็เกิดสายฟ้า เสียงต่าง ๆ และฟ้าร้อง และเกิดแผ่นดินไหวครั้งใหญ่ ซึ่งไม่เคยเกิดขึ้นตั้งแต่มีมนุษย์อยู่บนแผ่นดินโลก เป็นแผ่นดินไหวที่ใหญ่และรุนแรงอย่างยิ่ง
19Thành phố lớn bị chia ra làm ba phần, còn các thành của các dân ngoại đều đổ xuống, và Đức Chúa Trời nhớ đến Ba-by-lôn lớn đặng cho nó uống chén rượu thạnh nộ Ngài.
19เมืองใหญ่แตกออกเป็นสามส่วน และเมืองต่าง ๆ ของบรรดาชนชาติล่มสลาย พระเจ้าระลึกถึงบาบิโลนผู้ยิ่งใหญ่ เพื่อมอบถ้วยเหล้าองุ่นแห่งความเดือดดาลอันรุนแรงของพระองค์แก่นาง
20Mọi đảo đều ẩn trốn, các núi chẳng còn thấy nữa.
20เกาะทุกเกาะหนีหายไป และไม่พบภูเขาทั้งหลายอีก
21Những cục mưa đá lớn, nặng bằng một ta-lâng, ở trên trời rớt xuống trên loài người; loài người bèn nói phạm đến Đức Chúa Trời bởi cớ tai nạn mưa đá ấy, vì là một tai nạn gớm ghê.
21ลูกเห็บก้อนใหญ่ หนักประมาณหนึ่งตะลันต์ ตกจากท้องฟ้าลงบนผู้คน ผู้คนหมิ่นประมาทพระเจ้าเพราะภัยพิบัติจากลูกเห็บ เพราะภัยพิบัตินี้รุนแรงอย่างยิ่ง
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.