Khải 17
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Bấy giờ trong bảy vị thiên sứ cầm bảy bát ấy, có một vị đến gần mà nói với tôi rằng: Lại đây ta sẽ chỉ cho ngươi sự phán xét về con đại dâm phụ, nó ngồi trên các dòng nước lớn kia.
1ทูตตนหนึ่งในเจ็ดตนที่มีชามทั้งเจ็ดมาพูดกับผมว่า “มานี่ เราจะแสดงการพิพากษาโสเภณีผู้ยิ่งใหญ่ที่นั่งอยู่บนผืนน้ำมากมายให้คุณเห็น
2Các vua trong thiên hạ phạm tội tà dâm với nó, và dân sự trong thế gian cũng say sưa vì rượu tà dâm của nó.
2บรรดากษัตริย์แห่งแผ่นดินโลกได้ผิดศีลธรรมทางเพศกับนาง และคนที่อาศัยอยู่บนแผ่นดินโลกก็เมามายด้วยเหล้าองุ่นแห่งการผิดศีลธรรมทางเพศของนาง”
3Tôi được Thánh Linh cảm động thiên sứ đó đem tôi tới nơi đồng vắng; thấy một người đàn bà ngồi trên lưng một con thú sắc đỏ sặm, mình mang đầy những tên sự phạm thượng, có bảy đầu và mười sừng.
3ทูตพาผมไปในพระวิญญาณยังถิ่นทุรกันดาร ผมเห็นหญิงคนหนึ่งนั่งอยู่บนสัตว์ร้ายสีแดงเข้ม ซึ่งเต็มไปด้วยชื่อที่เป็นคำหมิ่นประมาท มีเจ็ดหัวและสิบเขา
4Người đàn bà ấy mặc màu tía mà điều, trang sức những vàng, bửu thạch và hột châu; tay cầm một cái chén vàng đầy những đồ gớm ghiếc và dâm uế.
4หญิงนั้นสวมเสื้อผ้าสีม่วงและสีแดงเข้ม ประดับตัวด้วยทองคำ อัญมณีล้ำค่า และไข่มุก ในมือของนางมีถ้วยทองคำที่เต็มด้วยสิ่งน่ารังเกียจและความไม่บริสุทธิ์จากการผิดศีลธรรมทางเพศของแผ่นดินโลก
5Trên trán nó có ghi một tên, là: Sự Mầu nhiệm, Ba-By-Lôn Lớn, Là Mẹ Kẻ Tà Dâm Và Sự Đáng Gớm Ghê Trong Thế Gian.
5บนหน้าผากของนางมีชื่อเขียนไว้ว่า “ความลึกลับ บาบิโลนผู้ยิ่งใหญ่ มารดาแห่งเหล่าโสเภณีและสิ่งน่ารังเกียจทั้งหลายของแผ่นดินโลก”
6Tôi thấy người đàn bà đó say huyết các thánh đồ và huyết những kẻ chết vì Đức Chúa Jêsus; tôi thấy mà lấy làm lạ lắm.
6ผมเห็นหญิงนั้นเมามายด้วยเลือดของผู้บริสุทธิ์ และด้วยเลือดของเหล่าผู้พลีชีพเพื่อพระเยซู เมื่อผมเห็นนาง ผมประหลาดใจอย่างยิ่ง
7Thiên sứ bảo tôi rằng: sao người lấy làm lạ? Ta sẽ cắt nghĩa cho ngươi sự mầu nhiệm của người đàn bà cùng của con thú chở nó, là con thú có bảy đầu và mười sừng.
7ทูตกล่าวกับผมว่า “ทำไมคุณจึงประหลาดใจ? เราจะบอกความลึกลับของหญิงนั้นและของสัตว์ร้ายที่แบกนาง ซึ่งมีเจ็ดหัวและสิบเขาให้คุณรู้
8Con thú ngươi đã thấy, trước có, mà bây giờ không còn nữa; nó sẽ từ dưới vực lên và đi đến, chốn hư mất; những dân sự trên đất, là những kẻ không có tên ghi trong sách sự sống từ khi sáng thế, thấy con thú thì đều lấy làm lạ, vì nó trước có, nay không có nữa, mà sau sẽ hiện đến.
8สัตว์ร้ายที่คุณเห็นนั้นเคยเป็น แล้วไม่เป็น และกำลังจะขึ้นมาจากเหวลึกเพื่อไปสู่ความพินาศ คนที่อาศัยอยู่บนแผ่นดินโลก ซึ่งชื่อของพวกเขาไม่ได้ถูกเขียนไว้ในหนังสือแห่งชีวิตตั้งแต่การวางรากฐานของโลก จะประหลาดใจเมื่อพวกเขาเห็นสัตว์ร้ายซึ่งเคยเป็น แล้วไม่เป็น และจะปรากฏอยู่
9Đây là sự nghĩ ngợi có khôn ngoan. Bảy cái đầu tức là bảy hòn núi mà người đàn bà ngồi lên.
9ตรงนี้ต้องใช้ความคิดอย่างมีปัญญา หัวทั้งเจ็ดคือภูเขาเจ็ดลูกที่หญิงนั้นนั่งอยู่บนนั้น
10Nó cũng là bảy vì vua nữa; năm vì trước đã đổ, một vì hiện có, còn một vì nữa chưa đến; khi vì ấy sẽ đến, cũng chẳng còn được bao lâu.
10และยังเป็นกษัตริย์เจ็ดองค์ ห้าองค์ล่มสลายไปแล้ว องค์หนึ่งยังอยู่ และอีกองค์หนึ่งยังไม่มา เมื่อเขามา เขาต้องอยู่เพียงช่วงสั้น ๆ
11Chính con thú trước đã có nay không có nữa, là vì vua thứ tám; nó cũng ở trong số bảy, và nó sẽ đi đến chỗ hư mất.
11สัตว์ร้ายที่เคยเป็น แล้วไม่เป็น ตัวมันเองก็เป็นตัวที่แปด และเป็นหนึ่งในเจ็ดนั้น แล้วมันจะไปสู่ความพินาศ
12Vả, mười cái sừng mà ngươi đã thấy, là mười vì vua chưa nhận được nước mình; nhưng họ nhận quyền vua với con thú trong một giờ.
12เขาสิบเขาที่คุณเห็นคือกษัตริย์สิบองค์ ซึ่งยังไม่ได้รับอาณาจักร แต่พวกเขาจะได้รับอำนาจเป็นกษัตริย์ร่วมกับสัตว์ร้ายเป็นเวลาหนึ่งชั่วโมง
13Chúng cũng một lòng một ý trao thế lực quyền phép mình cho con thú.
13พวกเขามีความคิดเดียวกัน และมอบพลังกับอำนาจของตนให้สัตว์ร้าย
14Chúng chiến tranh cùng Chiên Con, Chiên Con sẽ được thắng, vì là Chúa của các chúa, Vua của các vua; và những kẻ được kêu gọi, những kẻ được chọn cùng những kẻ trung tín đều ở với Chiên Con, cũng thắng được chúng nữa.
14พวกเขาจะทำสงครามกับลูกแกะ แต่ลูกแกะจะชนะพวกเขา เพราะพระองค์เป็นองค์พระผู้เป็นเจ้าเหนือเจ้านายทั้งหลาย และเป็นกษัตริย์เหนือกษัตริย์ทั้งหลาย ส่วนคนที่อยู่กับพระองค์คือผู้ที่ได้รับการเรียก ได้รับการเลือก และซื่อสัตย์”
15Đoạn, thiên sứ lại nói với tôi rằng: Những dòng nước ngươi đã thấy, trên có dâm phụ ngồi, tức là các dân tộc, các chúng, các nước và các tiếng.
15ทูตกล่าวกับผมว่า “ผืนน้ำที่คุณเห็น ซึ่งโสเภณีนั่งอยู่นั้น คือกลุ่มชน ฝูงชน ชนชาติ และภาษาต่าง ๆ
16Mười cái sừng ngươi đã thấy, và chính mình con thú sẽ ghét dâm phụ, sẽ bóc lột cho nó lõa lồ, ăn thịt nó và thiêu nó bằng lửa.
16เขาสิบเขาที่คุณเห็น และสัตว์ร้าย จะเกลียดโสเภณี จะทำให้นางรกร้างและเปลือยกาย จะกินเนื้อของนาง และเผานางจนหมดด้วยไฟ
17Bởi Đức Chúa Trời đã để cho chúng có lòng vâng làm theo ý muốn Ngài cùng khiến chúng có chung một ý, và ban nước mình cho con thú, đến khi những lời Đức Chúa Trời phán được ứng nghiệm.
17เพราะพระเจ้าได้ใส่ไว้ในใจของพวกเขาให้ทำตามความตั้งใจของพระองค์ คือให้พวกเขามีความคิดเดียวกัน และมอบอาณาจักรของตนให้สัตว์ร้าย จนกว่าถ้อยคำทั้งหลายของพระเจ้าจะสำเร็จ
18Người đàn bà ngươi đã thấy, tức là cái thành lớn hành quyền trên các vua ở thế gian.
18หญิงที่คุณเห็นคือเมืองใหญ่ซึ่งปกครองเหนือบรรดากษัตริย์แห่งแผ่นดินโลก”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.