Khải 17
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Bấy giờ trong bảy vị thiên sứ cầm bảy bát ấy, có một vị đến gần mà nói với tôi rằng: Lại đây ta sẽ chỉ cho ngươi sự phán xét về con đại dâm phụ, nó ngồi trên các dòng nước lớn kia.
1HELE mai la kekahi o na anela ehiku, ia lakou na hue ehiku, a kamailio mai ia'u, i mai la, Hele mai; na'u no e hoike aku ia oe i ke ahewaia o ka wahine hookamakama nui e noho ana maluna o na wai nui.
2Các vua trong thiên hạ phạm tội tà dâm với nó, và dân sự trong thế gian cũng say sưa vì rượu tà dâm của nó.
2Me ia no i moe kolohe ai na'lii o ka honua, a ua ona hoi ka poe e noho la ma ka honua i ka waina o kona moe kolohe ana.
3Tôi được Thánh Linh cảm động thiên sứ đó đem tôi tới nơi đồng vắng; thấy một người đàn bà ngồi trên lưng một con thú sắc đỏ sặm, mình mang đầy những tên sự phạm thượng, có bảy đầu và mười sừng.
3Kai ae la ia ia'u ma ka uhane a i ka waonahele; a ike aku la au he wahine e noho ana maluna o ka holoholona ula, paapu i na inoa o ke kuamuamu, ehiku ona poo a he umi pepeiaohao.
4Người đàn bà ấy mặc màu tía mà điều, trang sức những vàng, bửu thạch và hột châu; tay cầm một cái chén vàng đầy những đồ gớm ghiếc và dâm uế.
4Ua hoaahuia ka wahine i ka lole poni a me ka ula, ua hoonaniia e ke gula, a me ka pohaku maikai, a me na momi; he kiaha gula ma kona lima, ua piha i na mea hoopailua a me na mea paumaele o kona moe kolohe ana.
5Trên trán nó có ghi một tên, là: Sự Mầu nhiệm, Ba-By-Lôn Lớn, Là Mẹ Kẻ Tà Dâm Và Sự Đáng Gớm Ghê Trong Thế Gian.
5A ua palapalaia ka inoa ma kona lae, KA MEA HUNA, BABULONA NUI, KA MAKUWAHINE O NA WAHINE HOOKAMAKAMA A ME NA MEA HOOPAILUA O KA HONUA.
6Tôi thấy người đàn bà đó say huyết các thánh đồ và huyết những kẻ chết vì Đức Chúa Jêsus; tôi thấy mà lấy làm lạ lắm.
6A ike aku la au i ua wahine la, ua ona i ke koko o ka poe haipule, a me ke koko o ka poe hoike aku ia Iesu; a i ko'u ike ana, kahaha aku la au, me ka manao kahaha nui loa.
7Thiên sứ bảo tôi rằng: sao người lấy làm lạ? Ta sẽ cắt nghĩa cho ngươi sự mầu nhiệm của người đàn bà cùng của con thú chở nó, là con thú có bảy đầu và mười sừng.
7I mai la ka anela ia'u, No ke aha la oe e kahaha mai nei? Na'u no e hai aku ia oe i ka mea huna o ka wahine, a me ka holoholona nana ia i lawe, ehiku hoi ona mau poo, a he umi pepeiaohao.
8Con thú ngươi đã thấy, trước có, mà bây giờ không còn nữa; nó sẽ từ dưới vực lên và đi đến, chốn hư mất; những dân sự trên đất, là những kẻ không có tên ghi trong sách sự sống từ khi sáng thế, thấy con thú thì đều lấy làm lạ, vì nó trước có, nay không có nữa, mà sau sẽ hiện đến.
8O ka holoholona au i ike ai, mamua ia, i keia wa hoi, aole; a mahope e pii mai no ia mailoko mai o ka lua hohonu, a e hele ana i ka make. E kahaha hoi ka poe noho ma ka honua, ka poe aole i kakauia ko lakou inoa ma ka buke o ke ola mai ka hookumu ana mai o ka honua, i ko lakou ike ana i ka holoholona, i ka mea mamua, a i keia wa aole, a e noho ana hoi.
9Đây là sự nghĩ ngợi có khôn ngoan. Bảy cái đầu tức là bảy hòn núi mà người đàn bà ngồi lên.
9Eia hoi ka naau akamai, Oia mau poo ehiku, ehiku ia mau puu o kahi a ka wahine e noho ai maluna iho o lakou.
10Nó cũng là bảy vì vua nữa; năm vì trước đã đổ, một vì hiện có, còn một vì nữa chưa đến; khi vì ấy sẽ đến, cũng chẳng còn được bao lâu.
10Ehiku hoi alii. Elima o lakou i haule, a eia hoi kekahi, a o kekahi aole i hiki mai i neia wa: a hiki mai ia, e noho no ia i ka wa pokole.
11Chính con thú trước đã có nay không có nữa, là vì vua thứ tám; nó cũng ở trong số bảy, và nó sẽ đi đến chỗ hư mất.
11A o ka holoholona, ka mea mamua, aole hoi i neia wa, oia ka walu, a no na mea ehiku no hoi ia, a ke hele aku nei i ka make.
12Vả, mười cái sừng mà ngươi đã thấy, là mười vì vua chưa nhận được nước mình; nhưng họ nhận quyền vua với con thú trong một giờ.
12A o na pepeiaohao he umi au i ike ai, he umi ia mau alii, i loaa ole ia lakou ke aupuni i neia wa; aka, e loaa no ia lakou ka mana, e like me na'lii, no ka hora hookahi, me ua holoholona la.
13Chúng cũng một lòng một ý trao thế lực quyền phép mình cho con thú.
13Hookahi no a lakou nei manao, a e haawi no lakou i ko lakou mana a me ko lakou ikaika i ka holoholona.
14Chúng chiến tranh cùng Chiên Con, Chiên Con sẽ được thắng, vì là Chúa của các chúa, Vua của các vua; và những kẻ được kêu gọi, những kẻ được chọn cùng những kẻ trung tín đều ở với Chiên Con, cũng thắng được chúng nữa.
14E kaua aku lakou nei i ke Keikihipa, a e lanakila mai ke Keikihipa maluna o lakou; no ka mea, oia ka Haku o na haku, a me ke Alii o na'lii; a o ka poe pu me ia, ua heaia mai lakou, a ua waeia hoi, a ua paulele pono.
15Đoạn, thiên sứ lại nói với tôi rằng: Những dòng nước ngươi đã thấy, trên có dâm phụ ngồi, tức là các dân tộc, các chúng, các nước và các tiếng.
15I mai la kela ia'u, 0 na wai au i ike ai, o kahi noho ai a ka wahine hookamakama, oia na lahuikanaka, a me na lehulehu, a me na aupuni, a me na olelo.
16Mười cái sừng ngươi đã thấy, và chính mình con thú sẽ ghét dâm phụ, sẽ bóc lột cho nó lõa lồ, ăn thịt nó và thiêu nó bằng lửa.
16A o na pepeiaohao he umi au i ike ai, a me ka holoholona, e huhu lakou nei i ka wahine hookamakama, a e hao lakou ia ia, a e hele wale oia, a e ai hoi lakou i kona io, a e puhi aku ia ia i ke ahi.
17Bởi Đức Chúa Trời đã để cho chúng có lòng vâng làm theo ý muốn Ngài cùng khiến chúng có chung một ý, và ban nước mình cho con thú, đến khi những lời Đức Chúa Trời phán được ứng nghiệm.
17No ka mea, ua haawi ke Akua na ko lakou naau e hana i kona makemake, a e lokahi ka manao e haawi i ko lakou aupuni i ka holoholona, a pau ka olelo a ke Akua i ka hookoia.
18Người đàn bà ngươi đã thấy, tức là cái thành lớn hành quyền trên các vua ở thế gian.
18A o ka wahine au i ike ai, oia ke kulanakauhale nui, e hooalii ana maluna o na'lii o ka honua.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.