Khải 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Tôi thấy một điềm khác ở trên trời, vừa lớn vừa lạ: bảy thiên sứ cầm bảy tai nạn sau cùng, vì bởi các tai nạn nầy làm hết cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời.
1I KE aku la au i kekahi hoailona hou ma ka lani, he nui a kupanaha loa, ehiku anela me na mea ino ehiku, hope loa; no ka mea, ma ia mau mea ua hookoia ko ke Akua inaina.
2Tôi thấy như biển bằng pha ly lộn với lửa, những kẻ đã thắng con thú và hình tượng nó cùng số của tên nó, đứng bên biển pha ly đó mà nâng đàn cầm của Đức Chúa Trời.
2A ike aku la au, he mea ua like me ka moana aniani, i hui pu ia me ke ahi; a o ka poe i lanakila maluna o ka holoholona a me kona kii, a me kona hoailona, a me ka heluna o kona inoa, e ku ana lakou maluna o ka moana aniani, a ia lakou na lira o ke Akua.
3Chúng hát bài ca Môi-se, là tôi tớ Đức Chúa Trời, và bài ca Chiên Con, mà rằng: Hỡi Chúa là Đức Chúa Trời Toàn năng, công việc Chúa lớn lao và lạ lùng thay! Hỡi Vua của muôn đời, đường lối Ngài là công bình và chân thật!
3Mele mai la lakou i ke mele a Mose, ke kauwa a ke Akua a me ke mele a ke Keikihipa, e olelo ana, He nui a he kupanaha loa kau hana, e ka Haku, ke Akua Mana loa; he pono a he oiaio kou mau aoao, e ke Alii o na lahuikanaka.
4Lạy Chúa, ai là kẻ không kính sợ và không ngợi khen danh Ngài? Vì một mình Ngài là thánh, mọi dân tộc sẽ đến thờ lạy trước mặt Ngài, vì các sự đoán xét Ngài đã được tỏ ra.
4Owai ka mea e makau ole ia oe, o ka Haku, a e hoonani ole i kou inoa? no ka mea, o oe wale no ka Hemolele; a e hele mai no hoi ko na aina a pau, a e kukuli hoomaikai imua ou; no ka mea, ua maopopo ka pono o kou hoopai ana.
5Rồi đó, tôi nhìn xem, thấy trên trời có nơi thánh của đền tạm chứng cớ mở ra.
5Mahope o keia mau mea, ike aku la au, a ua weheia ka luakini o ka halelewa hoike, ma ka lani:
6Bảy vị thiên sứ cầm bảy tai nạn từ đền thờ đi ra, mặc áo gai trong sạch rực rỡ, và ngang ngực thắt đai vàng.
6A puka mai la na anela ehiku mailoko mai o ka luakini, me na mea iuo ehiku, ua aahuia i ka lole olona aiai keokeo, ua kaeiia ko lakou umauma i na kaei gula.
7Một con trong bốn con sanh vật ban cho bảy vị thiên sứ bảy cái bát bằng vàng đựng đầy sự thạnh nộ của Đức Chúa Trời, là Đấng hằng sống đời đời.
7Haawi mai la kekahi o na mea ola eha, na ka poe anela ehiku i ehiku huewai gula, ua piha i ka inaina o ke Akua, e ola mau ana ia ao aku ia ao aku.
8Đền thờ bèn đầy những khói, vì cớ sự vinh hiển và oai quyền của Đức Chúa Trời; chẳng ai được vào đền thờ cho đến chừng nào bảy tai nạn của bảy thiên sứ được làm trọn.
8Ua piha hoi ka luakini i ka uahi, mai ka nani mai o ke Akua a me ka mana ona: aole i hiki i kekahi ke komo iloko o ka luakini, a pau i ka hookoia na mea ino ehiku a kela poe anela ehiku.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.