Khải 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Ngươi cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao: Ta biết công việc ngươi; ngươi có tiếng là sống, nhưng mà là chết.
1“จงเขียนถึงทูตของประชาคมในซาร์ดิสว่า “ผู้ที่มีวิญญาณทั้งเจ็ดของพระเจ้าและดาวเจ็ดดวง กล่าวดังนี้ “เรารู้สิ่งที่คุณทำ คุณได้ชื่อว่ามีชีวิตอยู่ แต่คุณตายแล้ว
2Hãy tỉnh thức, và làm cho vững sự còn lại, là sự hầu chết; vì ta không thấy công việc của ngươi là trọn vẹn trước mặt Đức Chúa Trời ta.
2จงตื่นขึ้น และเสริมกำลังสิ่งที่ยังเหลืออยู่ ซึ่งคุณกำลังจะทิ้งไป เพราะเราไม่พบว่าสิ่งที่คุณทำสมบูรณ์ต่อหน้าพระเจ้าของเรา
3Vậy hãy nhớ lại mình đã nhận và nghe đạo thể nào, thì giữ lấy, và ăn năn đi. Nếu ngươi chẳng tỉnh thức, ta sẽ đến như kẻ trộm, và ngươi không biết giờ nào ta đến bắt ngươi thình lình.
3เพราะฉะนั้น จงระลึกว่าคุณได้รับและได้ยินอย่างไร จงรักษาสิ่งนั้นไว้และกลับใจ ถ้าคุณไม่เฝ้าระวัง เราจะมาเหมือนขโมย และคุณจะไม่รู้ว่าเราจะมาถึงคุณเวลาไหน
4Nhưng, ở Sạt-đe, ngươi còn có mấy người chưa làm ô uế áo xống mình: những kẻ đó sẽ mặc áo trắng mà đi cùng ta, vì họ xứng đáng như vậy.
4แต่คุณยังมีชื่ออยู่ไม่กี่ชื่อในซาร์ดิสที่ไม่ได้ทำเสื้อผ้าของตนให้เปื้อน พวกเขาจะเดินกับเราในชุดสีขาว เพราะพวกเขาคู่ควร
5Kẻ nào thắng, sẽ được mặc áo trắng như vậy. Ta sẽ không xóa tên người khỏi sách sự sống và sẽ nhận danh người trước mặt Cha ta, cùng trước mặt các thiên sứ Ngài.
5ผู้ที่ชนะจะได้สวมเสื้อผ้าสีขาว และเราจะไม่มีวันลบชื่อของเขาออกจากหนังสือแห่งชีวิต เราจะประกาศยอมรับชื่อของเขาต่อหน้าพระบิดาของเรา และต่อหน้าบรรดาทูตของพระองค์
6Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh!
6ใครมีหู ก็จงฟังสิ่งที่พระวิญญาณกล่าวแก่บรรดาประชาคม
7Ngươi cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Phi-la-đen-phi rằng: Nầy là lời phán của Đấng thánh, chân thật, là Đấng có chìa khóa của Đa-vít, mở thì không ai đóng được, đóng thì không ai mở được:
7“จงเขียนถึงทูตของประชาคมในฟิลาเดลเฟียว่า “ผู้บริสุทธิ์ ผู้เที่ยงแท้ ผู้ที่มีกุญแจของดาวิด ผู้ที่เปิดแล้วไม่มีใครปิดได้ และผู้ที่ปิดแล้วไม่มีใครเปิดได้ กล่าวดังนี้
8Ta biết công việc ngươi; nầy, ta đã mở trước mặt ngươi một cái cửa không ai đóng được; vì ngươi có ít năng lực, mà đã giữ đạo ta, và chẳng chối danh ta.
8“เรารู้สิ่งที่คุณทำ ดูสิ เราได้เปิดประตูไว้ตรงหน้าคุณ และไม่มีใครปิดได้ คุณมีกำลังเพียงเล็กน้อย แต่ได้รักษาคำของเราไว้ และไม่ปฏิเสธชื่อของเรา
9Nầy, ta ban cho ngươi mấy kẻ trong những kẻ thuộc về hội quỉ Sa-tan, chúng nó xưng mình là người Giu-đa, mà k” thực không phải, nhưng chúng nó nói dối; nầy, ta sẽ khiến chúng nó đến sấp mình xuống dưới chân ngươi, và sẽ cho chúng nó biết rằng ta đã yêu ngươi.
9ดูสิ เราจะทำให้บางคนจากธรรมศาลาของซาตาน คือคนที่บอกว่าตัวเองเป็นชาวยิวทั้งที่ไม่ใช่ แต่พูดโกหก—ดูสิ เราจะทำให้พวกเขามาหมอบลงแทบเท้าของคุณ และรู้ว่าเรารักคุณ
10Vì ngươi đã giữ lời nhịn nhục ta, ta cũng sẽ giữ ngươi khỏi giờ thử thách, là giờ sẽ đến trong khắp thế gian, đặng thử những người ở trên đất.
10เพราะคุณได้รักษาคำสั่งของเราที่ให้คุณอดทน เราก็จะรักษาคุณไว้ให้พ้นจากชั่วโมงแห่งการทดสอบที่กำลังจะมาทั่วทั้งโลก เพื่อทดสอบคนที่อาศัยอยู่บนแผ่นดินโลก
11Ta đến mau kíp; hãy giữ lấy điều ngươi có, hầu cho không ai cất lấy mão triều thiên của ngươi.
11เราจะมาโดยเร็ว! จงยึดสิ่งที่คุณมีไว้ให้มั่น เพื่อไม่ให้ใครเอามงกุฎของคุณไป
12Kẻ nào thắng, ta sẽ cho làm trụ trong đền Đức Chúa Trời ta, và người sẽ không ra khỏi đó nữa; ta lại sẽ lấy danh Đức Chúa Trời ta, danh của thành Đức Chúa Trời ta, là Giê-ru-sa-lem mới từ trên trời, bởi Đức Chúa Trời ta mà xuống, cùng danh mới ta, mà viết trên người.
12ผู้ที่ชนะ เราจะทำให้เขาเป็นเสาในวิหารของพระเจ้าของเรา และเขาจะไม่ออกจากที่นั่นอีก เราจะเขียนชื่อของพระเจ้าของเรา ชื่อเมืองของพระเจ้าของเรา คือเยรูซาเล็มใหม่ ซึ่งลงมาจากสวรรค์จากพระเจ้าของเรา และชื่อใหม่ของเราเองไว้บนตัวเขา
13Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh!
13ใครมีหู ก็จงฟังสิ่งที่พระวิญญาณกล่าวแก่บรรดาประชาคม
14Ngươi cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Lao-đi-xê rằng: Nầy là lời phán của Đấng A-men, Đấng làm chứng thành tín chân thật, Đấng làm đầu cội rễ cuộc sáng thế của Đức Chúa Trời:
14“จงเขียนถึงทูตของประชาคมในเลาดีเซียว่า “อาเมน พยานผู้ซื่อสัตย์และเที่ยงแท้ จุดเริ่มต้น แห่งการสร้างของพระเจ้า กล่าวดังนี้
15Ta biết công việc của ngươi; ngươi không lạnh cũng không nóng. Ước gì ngươi lạnh hoặc nóng thì hay!
15“เรารู้สิ่งที่คุณทำ รู้ว่าคุณไม่เย็นและไม่ร้อน เราอยากให้คุณเย็นหรือร้อน
16Vậy, vì ngươi hâm hẩm, không nóng cũng không lạnh, nên ta sẽ nhả ngươi ra khỏi miệng ta.
16เพราะคุณอุ่น ไม่ร้อนและไม่เย็น เราจะสำรอกคุณออกจากปากของเรา
17Vả, ngươi nói: Ta giàu, ta nên giàu có rồi, không cần chi nữa; song ngươi không biết rằng mình khổ sở, khốn khó, nghèo ngặt, đui mù và lõa lồ.
17เพราะคุณพูดว่า ‘ฉันร่ำรวย มั่งคั่งขึ้นแล้ว และไม่ต้องการอะไรอีก’ แต่ไม่รู้ว่าคุณต่างหากที่น่าเวทนา น่าสงสาร ยากจน ตาบอด และเปลือยเปล่า
18Ta khuyên ngươi hãy mua vàng thử lửa của ta, hầu cho ngươi trở nên giàu có; mua những áo trắng, hầu cho ngươi được mặc vào và điều xấu hổ về sự trần truồng ngươi khỏi lộ ra; lại mua thuốc xức mắt đặng thoa mắt ngươi, hầu cho ngươi thấy được.
18เราแนะนำให้คุณซื้อทองคำที่ผ่านการถลุงด้วยไฟจากเรา เพื่อคุณจะมั่งมี และซื้อเสื้อผ้าสีขาวเพื่อสวมใส่ เพื่อความอับอายจากความเปลือยเปล่าของคุณจะไม่ปรากฏ และซื้อยาทาตามาทาตาของคุณ เพื่อคุณจะมองเห็น
19Phàm những kẻ ta yêu thì ta quở trách sửa phạt; vậy hãy có lòng sốt sắng, và ăn năn đi.
19คนที่เรารัก เราตักเตือนและลงโทษทุกคน ดังนั้น จงกระตือรือร้นและกลับใจ
20Nầy, ta đứng ngoài cửa mà gõ; nếu ai nghe tiếng ta mà mở cửa cho, thì ta sẽ vào cùng người ấy, ăn bữa tối với người, và người với ta.
20ดูสิ เรายืนอยู่ที่ประตูและเคาะ ถ้าใครได้ยินเสียงของเราและเปิดประตู เราจะเข้าไปหาเขา และกินอาหารร่วมกับเขา เขาก็จะกินร่วมกับเรา
21Kẻ nào thắng, ta sẽ cho ngồi với ta trên ngôi ta, như chính ta đã thắng và ngồi với Cha ta trên ngôi Ngài.
21ผู้ที่ชนะ เราจะให้เขานั่งกับเราบนบัลลังก์ของเรา เช่นเดียวกับที่เราเองได้ชนะ และนั่งกับพระบิดาของเราบนบัลลังก์ของพระองค์
22Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh!
22ใครมีหู ก็จงฟังสิ่งที่พระวิญญาณกล่าวแก่บรรดาประชาคม”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.