Khải 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Ngươi cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao: Ta biết công việc ngươi; ngươi có tiếng là sống, nhưng mà là chết.
1⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲥⲁⲣⲇⲓⲥ ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲡⲓⲍ̅ ⳿ⲙⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲭⲏ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲍ̅ ⳿ⲛⲥⲓⲟⲩ ϫⲉ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲕ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁⲕ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩϫⲁⲓ ϫⲉ ⳿ⲕⲟⲛϧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲕⲙⲱⲟⲩⲧ.
2Hãy tỉnh thức, và làm cho vững sự còn lại, là sự hầu chết; vì ta không thấy công việc của ngươi là trọn vẹn trước mặt Đức Chúa Trời ta.
2ϣⲱⲡⲓ ⲟⲩⲛ ⲉⲕⲣⲏⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁⲧⲁϫⲣⲉ ⳿ⲡⲥⲉⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲭⲛⲁⲙⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲓϫⲉⲙ ⲛⲉⲕ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲩϫⲏⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲁⲛⲟⲩϯ.
3Vậy hãy nhớ lại mình đã nhận và nghe đạo thể nào, thì giữ lấy, và ăn năn đi. Nếu ngươi chẳng tỉnh thức, ta sẽ đến như kẻ trộm, và ngươi không biết giờ nào ta đến bắt ngươi thình lình.
3ⲁⲣⲓ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲁⲕϭⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕⲥⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲉϩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲓⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲉϣⲱⲡ ⲟⲩⲟⲛ ⲁⲕ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿ϣⲧⲉⲙⲣⲱⲓⲥ ϯⲛⲁ⳿ⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲉϥϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲭⲛⲁ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉϯⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉϫⲱⲕ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
4Nhưng, ở Sạt-đe, ngươi còn có mấy người chưa làm ô uế áo xống mình: những kẻ đó sẽ mặc áo trắng mà đi cùng ta, vì họ xứng đáng như vậy.
4ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛⲣⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲥⲁⲣⲇⲓⲥ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲑⲱⲗⲉⲃ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲱⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲙⲟϣⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲃϣ ϫⲉ ⲥⲉ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲅⲁⲣ.
5Kẻ nào thắng, sẽ được mặc áo trắng như vậy. Ta sẽ không xóa tên người khỏi sách sự sống và sẽ nhận danh người trước mặt Cha ta, cùng trước mặt các thiên sứ Ngài.
5ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϭⲣⲟ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲉⲩ⳿ⲉϯ ϩⲓⲱⲧϥ ⳿ⲛϩⲁⲛϭⲓ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲃϣ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲥⲉⲗϫ ⲡⲟⲩⲣⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⲡⲓϫⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ ⲉⲓ⳿ⲉⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲣⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ.
6Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh!
6ⲫⲏⲉⲧ ⲟⲩⲟⲛ ⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ.
7Ngươi cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Phi-la-đen-phi rằng: Nầy là lời phán của Đấng thánh, chân thật, là Đấng có chìa khóa của Đa-vít, mở thì không ai đóng được, đóng thì không ai mở được:
7⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫⲓⲗⲁⲇⲉⲗⲫⲓⲁ ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲡⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲛⲓϣⲟϣⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲇⲁⲩⲓⲇ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲛⲁ⳿ϣⲑⲁⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ϣⲑⲁⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲛⲁⲟⲩⲱⲛ.
8Ta biết công việc ngươi; nầy, ta đã mở trước mặt ngươi một cái cửa không ai đóng được; vì ngươi có ít năng lực, mà đã giữ đạo ta, và chẳng chối danh ta.
8ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲕ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕⲛⲁϩϯ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲁⲓϯ ⳿ⲙⲡⲉⲕ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟ ⲉϥ⳿ⲉⲟⲩⲏⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ϣⲑⲁⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁⲕ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲡⲁⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲕϫⲉⲗ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
9Nầy, ta ban cho ngươi mấy kẻ trong những kẻ thuộc về hội quỉ Sa-tan, chúng nó xưng mình là người Giu-đa, mà k” thực không phải, nhưng chúng nó nói dối; nầy, ta sẽ khiến chúng nó đến sấp mình xuống dưới chân ngươi, và sẽ cho chúng nó biết rằng ta đã yêu ngươi.
9ϩⲏⲡⲡⲉ ϯⲛⲁϯ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⲛⲏⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϩⲁⲛⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉ ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲁⲛ ⲛⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲥⲉϫⲉⲙⲉⲑⲛⲟⲩϫ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲉⲓ⳿ⲉ⳿ⲑⲣⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲓ⳿ⲉ⳿ⲑⲣⲟⲩⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲉⲕϭⲁⲗⲁⲩϫ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲉⲧⲁⲓⲙⲉⲛⲣⲓⲧⲕ.
10Vì ngươi đã giữ lời nhịn nhục ta, ta cũng sẽ giữ ngươi khỏi giờ thử thách, là giờ sẽ đến trong khắp thế gian, đặng thử những người ở trên đất.
10ϫⲉ ⲁⲕ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲡⲁⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲧⲁϩⲩⲡⲟⲙⲟⲛⲏⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ⲁⲓ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲡⲓⲡⲓⲣⲁⲥⲙⲟⲥ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲑⲟ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲉⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ.
11Ta đến mau kíp; hãy giữ lấy điều ngươi có, hầu cho không ai cất lấy mão triều thiên của ngươi.
11ϯⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲉ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ϭⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕ⳿ⲭⲗⲟⲙ.
12Kẻ nào thắng, ta sẽ cho làm trụ trong đền Đức Chúa Trời ta, và người sẽ không ra khỏi đó nữa; ta lại sẽ lấy danh Đức Chúa Trời ta, danh của thành Đức Chúa Trời ta, là Giê-ru-sa-lem mới từ trên trời, bởi Đức Chúa Trời ta mà xuống, cùng danh mới ta, mà viết trên người.
12ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϭⲣⲟ ⲉⲓ⳿ⲉⲁⲓϥ ⳿ⲛ⳿ⲥⲧⲩⲗⲗⲟⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲛⲟⲩϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲓ⳿ⲉ⳿ⲥϧⲉ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲛⲟⲩϯ ϩⲓⲱⲧϥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲛϯⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲑⲏ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲁⲛⲟⲩϯ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ.
13Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh!
13ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ.
14Ngươi cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Lao-đi-xê rằng: Nầy là lời phán của Đấng A-men, Đấng làm chứng thành tín chân thật, Đấng làm đầu cội rễ cuộc sáng thế của Đức Chúa Trời:
14⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲗⲁⲟⲇⲓⲕⲓⲁ ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲁⲙⲏⲛ ⲡⲓⲙⲁⲣⲧⲩⲣⲟⲥ ⲡⲓⲡⲓⲥⲧⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲁⲗⲏⲑⲓⲛⲟⲥ ⳿ⲧⲁⲣⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲱⲛⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
15Ta biết công việc của ngươi; ngươi không lạnh cũng không nóng. Ước gì ngươi lạnh hoặc nóng thì hay!
15ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲕ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲕϩⲟⲣϣ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲕϧⲏⲙ ⲁⲛ ⳿ⲁⲙⲟⲓ ⲛⲁⲕⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲩϩⲱϫ ⲡⲉ ⲓⲉ ⲛⲁⲕⲃⲉⲣⲃⲉⲣ.
16Vậy, vì ngươi hâm hẩm, không nóng cũng không lạnh, nên ta sẽ nhả ngươi ra khỏi miệng ta.
16ϫⲉ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲕⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲩⲥⲉⲗϩⲟ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲕⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲩϧⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲕⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲩϩⲱϫ ⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϯⲛⲁϣⲁⲧⲕ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⳿ϩⲑⲏⲓ.
17Vả, ngươi nói: Ta giàu, ta nên giàu có rồi, không cần chi nữa; song ngươi không biết rằng mình khổ sở, khốn khó, nghèo ngặt, đui mù và lõa lồ.
17ϫⲉ ⳿ⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⲟⲩⲟϩ ϯⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓⲁ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲕ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩϫⲱⲃ ⳿ⲛⲧⲁⲗⲉⲡⲱⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩϣⲁⲧⲙⲉⲑⲛⲁⲓ ⳿ⲛϩⲏⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⲉⲕⲃⲏϣ.
18Ta khuyên ngươi hãy mua vàng thử lửa của ta, hầu cho ngươi trở nên giàu có; mua những áo trắng, hầu cho ngươi được mặc vào và điều xấu hổ về sự trần truồng ngươi khỏi lộ ra; lại mua thuốc xức mắt đặng thoa mắt ngươi, hầu cho ngươi thấy được.
18ϯⲉⲣⲥⲩⲙⲃⲟⲩⲗⲉⲩⲓⲛ ⲛⲁⲕ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉϣⲉⲡ ⲟⲩⲛⲟⲩⲃ ⳿ⲛⲧⲟⲧ ⲉϥⲫⲟⲥⲓ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩ ⳿ⲭⲣⲱⲙ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲉⲣⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛ⳿ϩⲃⲱⲥ ⲉⲩⲫⲟⲣⲓ ⲙⲏⲓⲧⲟⲩ ϩⲓⲱⲧⲕ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡϣⲓⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲕⲃⲱϣ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲕⲟⲩⲗⲁⲟⲩⲣⲓⲟⲛ ⲙⲏⲓϥ ⳿ⲉⲛⲉⲕⲃⲁⲗ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ.
19Phàm những kẻ ta yêu thì ta quở trách sửa phạt; vậy hãy có lòng sốt sắng, và ăn năn đi.
19⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲅⲁⲣ ⲛⲏ ⳿ⲉϣⲁⲓⲙⲉⲛⲣⲓⲧⲟⲩ ϣⲁⲓⲥⲁϩⲱⲟⲩ ϣⲁⲓϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⲭⲟϩ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲓⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ.
20Nầy, ta đứng ngoài cửa mà gõ; nếu ai nghe tiếng ta mà mở cửa cho, thì ta sẽ vào cùng người ấy, ăn bữa tối với người, và người với ta.
20ϩⲏⲡⲡⲉ ⲅⲁⲣ ϯⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧ ϩⲓⲣⲉⲛ ⲡⲓⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ϯⲕⲱⲗϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲥⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲟ ⲛⲏⲓ ϯⲛⲁϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁⲟⲩⲱⲙ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲛⲉⲙⲏⲓ.
21Kẻ nào thắng, ta sẽ cho ngồi với ta trên ngôi ta, như chính ta đã thắng và ngồi với Cha ta trên ngôi Ngài.
21ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲛⲁϭⲣⲟ ϯⲛⲁⲧⲏⲓⲥ ⲛⲁϥ ⲉⲑⲣⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ϩⲓ ⲡⲁⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲏϯ ⲉⲧⲁⲓϭⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓϩⲉⲙⲥⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲓⲱⲧ ϩⲓ ⲡⲉϥ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ.
22Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh!
22ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.