Khải
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Coptic New Testament
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Ê-phê-sô rằng: Nầy là lời phán của Đấng cầm bảy ngôi sao trong tay hữu và đi chính giữa bảy chân đèn vàng:
1⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲉⲫⲉⲥⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲡⲓⲍ̅ ⳿ⲛⲥⲓⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⲫⲏⲉⲑⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲛϯⲍ̅ ⳿ⲛⲗⲩⲭⲛⲓⲁ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲃ.
2Ta biết công việc ngươi, sự khó nhọc ngươi, sự nhịn nhục ngươi; ta biết ngươi không thể dung được những kẻ ác, lại biết ngươi đã thử những kẻ tự xưng là sứ đồ mà không phải là sứ đồ, ngươi đã rõ rằng chúng nó giả dối.
2ϫⲉ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲕ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲕϧⲓⲥⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲉϥⲁⲓ ϧⲁ ⲟⲩⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲏⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲁⲛⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲛⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲁⲛ ⲛⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϫⲉⲙⲟⲩ ⳿ⲉϩⲁⲛⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⲛⲉ.
3Ngươi hay nhịn nhục và chịu khó vì danh ta, không mệt nhọc chút nào.
3ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕϥⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲕϧⲓⲥⲓ.
4Nhưng điều ta trách ngươi, là ngươi đã bỏ lòng kính mến ban đầu.
4ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲟⲛⲧⲏⲓ ϩⲁⲣⲟⲕ ϫⲉ ϯⲁⲅⲁⲡⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ϣⲟⲣⲡ ⲁⲕⲭⲁⲥ ⳿ⲛⲥⲱⲕ.
5Vậy hãy nhớ lại ngươi đã sa sút từ đâu, hãy ăn năn và làm lại những công việc ban đầu của mình; bằng chẳng vậy, ta sẽ đến cùng ngươi, nếu ngươi không ăn năn thì ta sẽ cất chân đèn của ngươi khỏi chỗ nó.
5ⲁⲣⲓ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲁⲕϩⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲓⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϯⲛⲏⲟⲩ ⲛⲁⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁⲕⲓⲙ ⲉⲧⲉⲕⲗⲩⲭⲛⲓⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲥⲙⲁ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲕ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ.
6Song ngươi có điều nầy khá, là ngươi ghét những việc làm của đảng Ni-cô-la, mà ta, ta cũng ghét nữa.
6ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ϫⲉ ⲁⲕⲙⲟⲥϯ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲕⲟⲗⲁⲓⲧⲏⲥ ⲛⲏ ϩⲱ ⳿ⲉϯ ⲙⲟⲥϯ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
7Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh rằng: Kẻ nào thắng, ta sẽ cho ăn trái cây sự sống ở trong Ba-ra-đi của Đức Chúa Trời.
7ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲕⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϭⲣⲟ ⲉⲓ⳿ⲉϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϣϣⲏⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ ⲫⲏⲉⲧϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲣⲁⲇⲓⲥⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲛⲟⲩϯ.
8Hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Si-miệc-nơ rằng: Nầy là lời phán của Đấng trước hết và Đấng sau cùng, Đấng chết rồi mà đã sống lại:
8⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲥⲙⲩⲣⲛⲁ ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓϩⲟⲩⲓⲧ ⲛⲉⲙ ⲡⲓϧⲁ⳿ⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲱⲛϧ.
9Ta biết sự khốn khó nghèo khổ của ngươi (dầu ngươi giàu có mặc lòng), và những lời gièm pha của kẻ xưng mình là người Giu-đa, mà k” thực không phải, chúng nó vốn thuộc về hội quỉ Sa-tan.
9ϫⲉ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲕϩⲟϫϩⲉϫ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲕⲙⲉⲧϩⲏ ⲕⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲓϫⲉⲙ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲁⲛⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉ ⳿ⲉϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲁⲛ ⲛⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⲧⲉ.
10Ngươi chớ ngại điều mình sẽ chịu khổ. Nầy, ma quỉ sẽ quăng nhiều kẻ trong các ngươi vào ngục, hầu cho các ngươi bị thử thách; các ngươi sẽ bị hoạn nạn trong mười ngày. Khá giữ trung tín cho đến chết, rồi ta sẽ ban cho ngươi mũ triều thiên của sự sống.
10⳿ⲙⲡⲉⲣⲉϥϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲙⲕⲁⲩϩ ⲉⲧⲉⲕⲛⲁϭ ⲓⲧⲟⲩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⳿ϥⲛⲁϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉϩⲉϫϩⲉϫ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲓ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ ⲉⲕⲉⲛϩⲟⲧ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁϯ ⲛⲁⲕ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲭⲗⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ.
11Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh rằng: Kẻ nào thắng, sẽ chẳng bị hại gì về lần chết thứ hai.
11ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲛⲁϭⲣⲟ ⳿ⲛⲛⲟⲩϭⲓⲧϥ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁϩⲃ̅.
12Cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Bẹt-găm rằng: Nầy là lời phán của Đấng có thanh gươm nhọn hai lưỡi:
12⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲣⲅⲁⲙⲱⲥ ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉ ϯⲥⲏϥⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲑⲏ ⲉⲧϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲣⲟⲃ̅.
13Ta biết nơi ngươi ở; đó là ngôi của quỉ Sa-tan; ngươi đã vững lòng tôn danh ta, không chối đạo ta; dầu trong những ngày đó, An-ti-ba, kẻ làm chứng trung thành của ta đã bị giết nơi các ngươi, là nơi Sa-tan ở.
13ϫⲉ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲁⲕϣⲟⲡ ⲑⲱⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲕϫⲉⲗ ⲡⲁⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲁⲕϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁⲣⲧⲩⲣⲟⲥ ⲡⲓⲡⲓⲥⲧⲟⲥ ⲫⲏⲉⲧⲁⲩϧⲟⲑⲃⲉϥ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲡⲙⲁ ⲉⲧⲉ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ϣⲟⲡ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
14Nhưng ta có điều quở trách ngươi; vì tại đó, ngươi có kẻ theo đạo Ba-la-am, người ấy dạy Ba-lác đặt hòn đá ngăn trở trước mặt con cái Y-sơ-ra-ên, đặng dỗ chúng nó ăn thịt cúng thần tượng và rủ ren làm điều dâm loạn.
14ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲏⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛⲣⲁⲛ ϩⲁⲣⲟⲕ ⲉⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛ⳿ⲧ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲙⲃⲁⲗⲁⲁⲙ ⲫⲏⲉⲧⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲙⲃⲁⲗⲁⲕ ⳿ⲉϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ ϣⲱⲧ ⳿ⲛ⳿ⲓⲇⲱⲗⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲉⲣⲡⲟⲣⲛⲉⲩⲓⲛ.
15Ngươi lại cũng có những kẻ theo đạo Ni-cô-la.
15ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲱⲕ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁⲕ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛ⳿ⲧ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲛⲓⲕⲟⲗⲁⲓⲧⲱⲛ.
16Vậy, hãy ăn năn đi, bằng chẳng, ta sẽ đến mau kíp cùng ngươi, lấy thanh gươm ở miệng ta mà giao chiến cùng chúng nó.
16ⲁⲣⲓⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲟⲩⲛ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲏⲟⲩ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁⲃⲱⲧⲥ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ϯⲥⲏϥⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲣⲱⲓ.
17Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh: Kẻ nào thắng, ta sẽ ban cho ma-na đang giấu kín; và ta sẽ cho nó hòn sỏi trắng, trên đó có viết một tên mới, ngoài kẻ nhận lấy không ai biết đến.
17ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲛⲁϭⲣⲟ ⲉⲓ⳿ⲉϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁⲛⲛⲁ ⲉⲧϩⲏⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲓ⳿ⲉϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲗ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲃϣ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲁⲗ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϩⲓⲱⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧⲁϥϭⲓⲧϥ.
18Ngươi cũng hãy viết thơ cho thiên sứ của Hội thánh Thi-a-ti-rơ rằng: Nầy là lời phán của Con Đức Chúa Trời, là Đấng mắt như ngọn lửa, và chân như đồng sáng:
18⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲑⲩⲁⲧⲏⲣⲁ ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲛⲉϥⲃⲁⲗ ⲟⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩϣⲁϩ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲭⲁⲗⲕⲟⲗⲓⲃⲁⲛⲟⲥ.
19ta biết công việc ngươi, lòng thương yêu ngươi, đức tin ngươi, sự hầu việc trung tín ngươi, lòng nhịn nhục ngươi, và công việc sau rốt ngươi còn nhiều hơn công việc ban đầu nữa.
19ϫⲉ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲕ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲕⲁⲅⲁⲡⲏ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕⲛⲁϩϯ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕϣⲉⲙϣⲓ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲕϩⲩⲡⲟⲙⲟⲛⲏ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲕ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϧⲁⲉⲩ ⲉⲑⲛⲁⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲓϩⲟⲩⲁϯ.
20Nhưng điều ta trách ngươi, ấy là ngươi còn dung cho Giê-sa-bên, người nữ ấy xưng mình là tiên tri, dạy dỗ và phỉnh phờ tôi tớ ta, đặng rủ chúng nó phạm tà dâm, và ăn thịt cúng thần tượng.
20ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲏⲓ ϩⲁⲣⲟⲕ ϫⲉ ⲁⲕⲭⲱ ⳿ⲛϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ϫⲉ ⲓⲉⲍⲁⲃⲉⲗ ⲑⲏ ⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥⲥⲱⲣⲉⲙ ⳿ⲛⲛⲁⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⳿ⲉⲉⲣⲡⲟⲣⲛⲉⲩⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓϣⲱⲧ ⳿ⲛ⳿ⲓⲇⲱⲗⲟⲛ.
21Ta đã cho nó thì giờ để ăn năn, mà nó chẳng muốn ăn năn điều tà dâm nó!
21ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓϯ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲥ ⲛⲁⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲥⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲥⲟⲩⲱϣ ⲁⲛ ⳿ⲉⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲥⲡⲟⲣⲛⲓⲁ.
22Nầy, ta quăng nó trên giường đau đớn, và phàm kẻ nào phạm tội tà dâm với nó, mà không ăn năn việc làm của nó, thì ta cũng quăng vào tai nạn lớn.
22ϩⲏⲡⲡⲉ ϯⲛⲁⲧⲏⲓⲥ ⳿ⲉ⳿ⲡϭⲗⲟϫ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲛⲱⲓⲕ ⲛⲉⲙⲁⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϩⲟϫϩⲉϫ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲥ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ.
23Ta sẽ đánh chết con cái nó; và mọi Hội thánh sẽ rõ ta là Đấng dò biết lòng dạ loài người; và ta sẽ tùy công việc của mỗi người trong các ngươi mà báo lại.
23ⲛⲉⲥϣⲏⲣⲓ ϯⲛⲁϧⲟⲑⲃⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲧϧⲟⲧϧⲉⲧ ⳿ⲛⲛⲓϩⲏⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϭⲗⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲓϯ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
24Nhưng, với các ngươi là kẻ khác ở tại Thi-a-ti-rơ, chưa từng nhận lấy đạo đó và chưa biết điều sâu hiểm của quỉ Sa-tan, như chúng vẫn nói, thì ta phán dặn rằng ta không gán cho các ngươi gánh nặng khác.
24⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲁ ⳿ⲡⲥⲉⲡⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧϧⲉⲛ ⲑⲩⲁⲧⲏⲣⲁ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⲧⲁⲓ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⲁⲛ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲕ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲟⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛϯⲛⲁϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲕⲉⲃⲁⲣⲟⲥ ⲁⲛ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
25Chỉn các ngươi khá bền giữ những điều mình đã có, cho tới chừng ta đến.
25⳿ⲡⲗⲏⲛ ⲫⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϣⲁϯ⳿ⲓ.
26Kẻ nào thắng, và giữ các việc của ta đến cuối cùng, ta sẽ ban cho quyền trị các nước:
26ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϭⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲑⲛⲁ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲛⲁ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ϣⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲓ⳿ⲉϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ.
27kẻ đó sẽ cai trị bằng một cây gậy sắt, và sẽ phá tan các nước như đồ gốm, khác nào chính ta đã nhận quyền cai trị đó nơi Cha ta.
27ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ϣⲃⲱⲧ ⳿ⲙⲃⲉⲛⲓⲡⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲕⲉⲩⲟⲥ ⳿ⲛⲕⲉⲣⲁⲙⲉⲩⲥ ⲉϥ⳿ⲉϧⲉⲙϧⲱⲙⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ϩⲱ ⲉⲧⲁⲓϭⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱϯ.
28Ta sẽ cho kẻ ấy ngôi sao mai.
28ⲟⲩⲟϩ ⲉⲓ⳿ⲉϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲓⲟⲩ ⳿ⲉϣⲁϥϣⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲟⲩ⳿ⲓ.
29Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh!
29ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.