Khải 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Ê-phê-sô rằng: Nầy là lời phán của Đấng cầm bảy ngôi sao trong tay hữu và đi chính giữa bảy chân đèn vàng:
1ⲤϦⲀⲒ ⲘⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲚⲦⲈⲈⲪⲈⲤⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲌ ⲚⲤⲒⲞⲨ ϦⲈⲚⲦⲈϤϪⲒϪ ⲚⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲪⲎ ⲈⲐⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ ⲚϮⲌ ⲚⲖⲨⲬⲚⲒⲀ ⲚⲚⲞⲨⲂ
2Ta biết công việc ngươi, sự khó nhọc ngươi, sự nhịn nhục ngươi; ta biết ngươi không thể dung được những kẻ ác, lại biết ngươi đã thử những kẻ tự xưng là sứ đồ mà không phải là sứ đồ, ngươi đã rõ rằng chúng nó giả dối.
2ϪⲈ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲚⲈⲔϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲔϦⲒⲤⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲔⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲦⲞⲦⲔ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲔ ⲈϤⲀⲒ ϦⲀ ⲞⲨⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲔⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲎ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϪⲈ ϨⲀⲚⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲈⲞⲨⲞϨ ⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲀⲚ ⲚⲈⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϪⲈⲘⲞⲨ ⲈϨⲀⲚⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲚⲞⲨϪ ⲚⲈ
3Ngươi hay nhịn nhục và chịu khó vì danh ta, không mệt nhọc chút nào.
3ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲦⲞⲦⲔ ⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲔϤⲀⲒ ⲚⲚⲀⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲢⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲔϦⲒⲤⲒ.
4Nhưng điều ta trách ngươi, là ngươi đã bỏ lòng kính mến ban đầu.
4ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲞⲚⲦⲎⲒ ϨⲀⲢⲞⲔ ϪⲈ ϮⲀⲄⲀⲠⲎ ⲚⲦⲈϢⲞⲢⲠ ⲀⲔⲬⲀⲤ ⲚⲤⲰⲔ.
5Vậy hãy nhớ lại ngươi đã sa sút từ đâu, hãy ăn năn và làm lại những công việc ban đầu của mình; bằng chẳng vậy, ta sẽ đến cùng ngươi, nếu ngươi không ăn năn thì ta sẽ cất chân đèn của ngươi khỏi chỗ nó.
5ⲀⲢⲒⲪⲘⲈⲨⲒ ⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲀⲔϨⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲢⲒⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲘⲘⲞⲚ ϮⲚⲎⲞⲨ ⲚⲀⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲀⲔⲒⲘ ⲈⲦⲈⲔⲖⲨⲬⲚⲒⲀ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲤⲘⲀ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲔϢⲦⲈⲘⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ.
6Song ngươi có điều nầy khá, là ngươi ghét những việc làm của đảng Ni-cô-la, mà ta, ta cũng ghét nữa.
6ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈⲚⲦⲞⲦⲔ ϪⲈ ⲀⲔⲘⲞⲤϮ ⲚⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲔⲞⲖⲀⲒⲦⲎⲤ ⲚⲎ ϨⲰ ⲈϮⲘⲞⲤϮ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
7Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh rằng: Kẻ nào thắng, ta sẽ cho ăn trái cây sự sống ở trong Ba-ra-đi của Đức Chúa Trời.
7ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲘⲀϢϪ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲚⲒⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϬⲢⲞ ⲈⲒⲈϮ ⲚⲀϤ ⲚⲦⲈϤⲞⲨⲰⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒϢϢⲎⲚ ⲚⲦⲈⲠⲰⲚϦ ⲪⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲐⲘⲎϮ ⲘⲠⲒⲠⲀⲢⲀⲆⲒⲤⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲀⲚⲞⲨϮ
8Hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Si-miệc-nơ rằng: Nầy là lời phán của Đấng trước hết và Đấng sau cùng, Đấng chết rồi mà đã sống lại:
8ⲤϦⲀⲒ ⲘⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲚⲦⲈⲤⲘⲨⲢⲚⲀ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒϨⲞⲨⲒⲦ ⲚⲈⲘ ⲠⲒϦⲀⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲰⲚϦ
9Ta biết sự khốn khó nghèo khổ của ngươi (dầu ngươi giàu có mặc lòng), và những lời gièm pha của kẻ xưng mình là người Giu-đa, mà k” thực không phải, chúng nó vốn thuộc về hội quỉ Sa-tan.
9ϪⲈ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲠⲈⲔϨⲞϪϨⲈϪ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲔⲘⲈⲦϨⲎ ⲔⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲢⲀⲘⲀⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲒϪⲈⲘ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϪⲈ ϨⲀⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲈⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲀⲚ ⲚⲈⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲦⲈⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲦⲈ.
10Ngươi chớ ngại điều mình sẽ chịu khổ. Nầy, ma quỉ sẽ quăng nhiều kẻ trong các ngươi vào ngục, hầu cho các ngươi bị thử thách; các ngươi sẽ bị hoạn nạn trong mười ngày. Khá giữ trung tín cho đến chết, rồi ta sẽ ban cho ngươi mũ triều thiên của sự sống.
10ⲘⲠⲈⲢⲈϤϨⲞϮ ϦⲀⲦϨⲎ ⲚⲚⲒⲘⲔⲀⲨϨ ⲈⲦⲈⲔⲚⲀϬ ⲒⲦⲞⲨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ϤⲚⲀϨⲒⲞⲨⲒ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈϨⲈϪϨⲈϪ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲒ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ ⲈⲔⲈⲚϨⲞⲦ ϢⲀ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲪⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲀϮ ⲚⲀⲔ ⲘⲠⲒⲬⲖⲞⲘ ⲚⲦⲈⲠⲰⲚϦ.
11Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh rằng: Kẻ nào thắng, sẽ chẳng bị hại gì về lần chết thứ hai.
11ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲘⲀϢϪ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲚⲒⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲪⲎ ⲄⲀⲢ ⲈⲐⲚⲀϬⲢⲞ ⲚⲚⲞⲨϬⲒⲦϤ ⲚϪⲞⲚⲤ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲞⲨ ⲘⲘⲀϨⲂ.
12Cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Bẹt-găm rằng: Nầy là lời phán của Đấng có thanh gươm nhọn hai lưỡi:
12ⲤϦⲀⲒ ⲘⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲚⲦⲈⲠⲈⲢⲄⲀⲘⲰⲤ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲈ ϮⲤⲎϤⲒ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲐⲎ ⲈⲦϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲢⲞⲂ
13Ta biết nơi ngươi ở; đó là ngôi của quỉ Sa-tan; ngươi đã vững lòng tôn danh ta, không chối đạo ta; dầu trong những ngày đó, An-ti-ba, kẻ làm chứng trung thành của ta đã bị giết nơi các ngươi, là nơi Sa-tan ở.
13ϪⲈ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲀⲔϢⲞⲠ ⲐⲰⲚ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲘⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲬⲎ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲔⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲠⲀⲢⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲔϪⲈⲖ ⲠⲀⲚⲀϨϮ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲀⲔϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲠⲒⲘⲀⲢⲦⲨⲢⲞⲤ ⲠⲒⲠⲒⲤⲦⲞⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨϦⲞⲐⲂⲈϤ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲠⲘⲀ ⲈⲦⲈ ⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ϢⲞⲠ ⲘⲘⲞϤ.
14Nhưng ta có điều quở trách ngươi; vì tại đó, ngươi có kẻ theo đạo Ba-la-am, người ấy dạy Ba-lác đặt hòn đá ngăn trở trước mặt con cái Y-sơ-ra-ên, đặng dỗ chúng nó ăn thịt cúng thần tượng và rủ ren làm điều dâm loạn.
14ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲎⲒ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲢⲀⲚ ϨⲀⲢⲞⲔ ⲈⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲦⲤⲂⲰ ⲘⲂⲀⲖⲀⲀⲘ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲘⲂⲀⲖⲀⲔ ⲈϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲞⲨⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲞⲚ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ ⲈⲞⲨⲰⲘ ϢⲰⲦ ⲚⲒⲆⲰⲖⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲈⲢⲠⲞⲢⲚⲈⲨⲒⲚ.
15Ngươi lại cũng có những kẻ theo đạo Ni-cô-la.
15ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϨⲰⲔ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀⲔ ⲘⲘⲀⲨ ⲈϤⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲦⲤⲂⲰ ⲚⲚⲒⲔⲞⲖⲀⲒⲦⲰⲚ.
16Vậy, hãy ăn năn đi, bằng chẳng, ta sẽ đến mau kíp cùng ngươi, lấy thanh gươm ở miệng ta mà giao chiến cùng chúng nó.
16ⲀⲢⲒⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲞⲨⲚ ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲎⲞⲨ ⲚⲀⲔ ⲚⲬⲰⲖⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲀⲂⲰⲦⲤ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚϮⲤⲎϤⲒ ⲚⲦⲈⲢⲰⲒ.
17Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh: Kẻ nào thắng, ta sẽ ban cho ma-na đang giấu kín; và ta sẽ cho nó hòn sỏi trắng, trên đó có viết một tên mới, ngoài kẻ nhận lấy không ai biết đến.
17ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲘⲀϢϪ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲚⲒⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲪⲎ ⲄⲀⲢ ⲈⲐⲚⲀϬⲢⲞ ⲈⲒⲈϮ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀⲚⲚⲀ ⲈⲦϨⲎⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲒⲈϮ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲀⲖ ⲚⲞⲨⲰⲂϢ ⲞⲨⲞϨ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲀⲖ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲀⲚ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϨⲒⲰⲦϤ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϬⲒⲦϤ.
18Ngươi cũng hãy viết thơ cho thiên sứ của Hội thánh Thi-a-ti-rơ rằng: Nầy là lời phán của Con Đức Chúa Trời, là Đấng mắt như ngọn lửa, và chân như đồng sáng:
18ⲤϦⲀⲒ ⲘⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲚⲦⲈⲐⲨⲀⲦⲎⲢⲀ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲚⲈϤⲂⲀⲖ ⲞⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨϢⲀϨ ⲚⲬⲢⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲬⲀⲖⲔⲞⲖⲒⲂⲀⲚⲞⲤ
19ta biết công việc ngươi, lòng thương yêu ngươi, đức tin ngươi, sự hầu việc trung tín ngươi, lòng nhịn nhục ngươi, và công việc sau rốt ngươi còn nhiều hơn công việc ban đầu nữa.
19ϪⲈ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲚⲈⲔϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲔⲀⲄⲀⲠⲎ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲔⲚⲀϨϮ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲔϢⲈⲘϢⲒ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲔϨⲨⲠⲞⲘⲞⲚⲎ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲔϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚϦⲀⲈⲨ ⲈⲐⲚⲀⲀⲨ ⲈⲚⲒϨⲞⲨⲀϮ.
20Nhưng điều ta trách ngươi, ấy là ngươi còn dung cho Giê-sa-bên, người nữ ấy xưng mình là tiên tri, dạy dỗ và phỉnh phờ tôi tớ ta, đặng rủ chúng nó phạm tà dâm, và ăn thịt cúng thần tượng.
20ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲎⲒ ϨⲀⲢⲞⲔ ϪⲈ ⲀⲔⲬⲰ ⲚϮⲤϨⲒⲘⲒ ϪⲈ ⲒⲈⲌⲀⲂⲈⲖ ⲐⲎ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲤⲰⲢⲈⲘ ⲚⲚⲀⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲈⲈⲢⲠⲞⲢⲚⲈⲨⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲞⲨⲰⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒϢⲰⲦ ⲚⲒⲆⲰⲖⲞⲚ.
21Ta đã cho nó thì giờ để ăn năn, mà nó chẳng muốn ăn năn điều tà dâm nó!
21ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒϮ ⲚⲞⲨⲬⲢⲞⲚⲞⲤ ⲚⲀⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲤⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲞⲨⲰϢ ⲀⲚ ⲈⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲈⲤⲠⲞⲢⲚⲒⲀ.
22Nầy, ta quăng nó trên giường đau đớn, và phàm kẻ nào phạm tội tà dâm với nó, mà không ăn năn việc làm của nó, thì ta cũng quăng vào tai nạn lớn.
22ϨⲎⲠⲠⲈ ϮⲚⲀⲦⲎⲒⲤ ⲈⲠϬⲖⲞϪ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲚⲰⲒⲔ ⲚⲈⲘⲀⲤ ⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϨⲞϪϨⲈϪ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲤϢⲦⲈⲘⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ
23Ta sẽ đánh chết con cái nó; và mọi Hội thánh sẽ rõ ta là Đấng dò biết lòng dạ loài người; và ta sẽ tùy công việc của mỗi người trong các ngươi mà báo lại.
23ⲚⲈⲤϢⲎⲢⲒ ϮⲚⲀϦⲞⲐⲂⲞⲨ ϦⲈⲚⲪⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲈⲘⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦϦⲞⲦϦⲈⲦ ⲚⲚⲒϨⲎⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϬⲖⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲒϮ ⲘⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲚⲈϤϨⲂⲎⲞⲨⲒ.
24Nhưng, với các ngươi là kẻ khác ở tại Thi-a-ti-rơ, chưa từng nhận lấy đạo đó và chưa biết điều sâu hiểm của quỉ Sa-tan, như chúng vẫn nói, thì ta phán dặn rằng ta không gán cho các ngươi gánh nặng khác.
24ⲚⲐⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϦⲀ ⲠⲤⲈⲠⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲐⲨⲀⲦⲎⲢⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲦⲀⲒⲤⲂⲰ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲀⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲞⲨⲈⲘⲒ ⲈⲠϢⲰⲔ ⲘⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲞⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚϮⲚⲀϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲔⲈⲂⲀⲢⲞⲤ ⲀⲚ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ
25Chỉn các ngươi khá bền giữ những điều mình đã có, cho tới chừng ta đến.
25ⲠⲖⲎⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ϢⲀϮⲒ.
26Kẻ nào thắng, và giữ các việc của ta đến cuối cùng, ta sẽ ban cho quyền trị các nước:
26ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϬⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲐⲚⲀⲀⲢⲈϨ ⲈⲚⲀϨⲂⲎⲞⲨⲒ ϢⲀ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲒⲈϮ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ
27kẻ đó sẽ cai trị bằng một cây gậy sắt, và sẽ phá tan các nước như đồ gốm, khác nào chính ta đã nhận quyền cai trị đó nơi Cha ta.
27ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨϢⲂⲰⲦ ⲘⲂⲈⲚⲒⲠⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲤⲔⲈⲨⲞⲤ ⲚⲔⲈⲢⲀⲘⲈⲨⲤ ⲈϤⲈϦⲈⲘϦⲰⲘⲞⲨ ⲘⲪⲢⲎϮ ϨⲰ ⲈⲦⲀⲒϬⲒ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲀⲒⲰϮ
28Ta sẽ cho kẻ ấy ngôi sao mai.
28ⲞⲨⲞϨ ⲈⲒⲈϮ ⲚⲀϤ ⲘⲠⲒⲤⲒⲞⲨ ⲈϢⲀϤϢⲀⲒ ⲚⲦⲞⲞⲨⲒ.
29Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh!
29ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲘⲀϢϪ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲚⲒⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.