Khải 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Vị thiên sứ thứ năm thổi loa, thì tôi thấy một ngôi sao từ trời rơi xuống đất, và được ban cho chìa khóa của vực sâu không đáy.
1ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲀϨⲈ ⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲀϤⲈⲢⲤⲀⲖⲠⲒⲌⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲤⲒⲞⲨ ⲈⲀϤϨⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮ ⲚⲀϤ ⲚⲚⲒϢⲞϢⲦ ⲚⲦⲈϮϢⲰϮ ⲘⲪⲚⲞⲨⲚ
2Ngôi sao ấy mở vực sâu không đáy ra, có một luồng khói dưới vực bay lên, như khói của lò lửa lớn; mặt trời và không khí đều bị tối tăm bởi luồng khói của vực.
2ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲬⲢⲈⲘⲦⲤ ⲚⲦⲈϮϢⲰϮ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲦⲬⲢⲈⲘⲦⲤ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϨⲢⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲬⲀⲔⲒ ⲚϪⲈⲪⲢⲎ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲀⲎⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲬⲢⲈⲘⲦⲤ ⲚⲦⲈϮϢⲰϮ.
3Từ luồng khói ấy, có những châu chấu bay ra rải trên mặt đất; và có kẻ ban cho chúng nó quyền giống như bọ cạp ở đất vậy.
3ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚϢϪⲎⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲬⲢⲈⲘⲦⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒϬⲖⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲞⲨ ⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲘⲘⲀⲨ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲔⲀϨⲒ.
4Có lời truyền cho chúng nó chớ làm hại loài cỏ ở đất, thứ xanh và cây cối nào, nhưng chỉ làm hại những người không có ấn Đức Chúa Trời ở trên trán.
4ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϢⲦⲈⲘⲈⲢⲀⲆⲒⲔⲒⲚ ⲚⲚⲒⲤⲘⲈϨ ⲚⲦⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲞⲨⲆⲈ ϢϢⲎⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲆⲈ ⲈⲚⲬⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲞⲨⲈⲦⲞⲨⲰⲦ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ϮⲤⲪⲢⲀⲄⲒⲤ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϨⲒ ⲦⲞⲨⲦⲈϨⲚⲒ ⲀⲚ.
5Lại cho chúng nó phép, không phải là giết, nhưng là làm khổ những người đó trong năm tháng, và sự làm khổ ấy giống như sự làm khổ khi bọ cạp cắn người ta.
5ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲎⲒⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘϦⲞⲐⲂⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϮⲘⲔⲀϨ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲈⲚⲀⲂⲞⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲔⲀϨ ⲚⲦⲈⲠⲞⲨⲦϨⲈⲘⲔⲞ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲘⲞⲔϨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒⲦϨⲈⲘⲔⲞ ⲚⲦⲈϨⲀⲚϬⲖⲎ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲨϢⲀⲚϪⲈⲔϨ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ.
6Trong những ngày đó, người ta sẽ tìm sự chết, mà không tìm được; họ sẽ ước ao chết đi mà sự chết tránh xa.
6ⲞⲨⲞϨ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲢⲈ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲨⲈⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲪⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲞⲨϪⲈⲘϤ ⲈⲨⲈⲈⲢⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲚ ⲈⲪⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲘⲞⲨ ⲈϤⲈϤⲰⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ.
7Những châu chấu đó giống như những ngựa sắm sẵn để đem ra chiến trận: trên đầu nó có như mão triều thiên tợ hồ bằng vàng, và mặt nó như mặt người ta;
7ⲞⲨⲞϨ ⲠⲤⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲚⲒϢϪⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲨⲞⲚⲒ ⲚⲚⲒϨⲐⲰⲢ ⲈⲦⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲈⲠⲠⲞⲖⲈⲘⲞⲤ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲬⲖⲞⲘ ⲈϤⲦⲞⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲀⲪⲈ ⲘⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲀⲞⲨⲀⲚ ⲚⲚⲞⲨⲂ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲞⲨϨⲞ ⲈϤⲞⲚⲒ ⲘⲠϨⲞ ⲚϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲞⲨⲚⲀϪϨⲒ ⲈⲨⲞⲚⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲀ ⲚⲒⲘⲞⲨⲒ
8nó có tóc giống tóc đàn bà, và răng nó như răng sư tử.
8ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲠⲞⲨϤⲰⲒ ⲞⲚⲒ ⲘⲪⲀ ⲚⲒϨⲒⲞⲘⲒ
9Nó có giáp như giáp bằng sắt; và tiếng cánh nó như tiếng của nhiều xe có nhiều ngựa kéo chạy ra nơi chiến trường.
9ⲞⲨⲞϨ ⲚⲞⲨⲦⲈⲚϨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚϦⲈⲖⲒⲂϢ ⲘⲂⲈⲚⲒⲠⲒ ⲞⲨⲞϨ ϮⲤⲘⲎ ⲚⲦⲈⲚⲞⲨⲦⲈⲚϨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲦⲤⲘⲎ ⲚⲦⲈϨⲀⲚϨⲀⲢⲘⲀ ⲚⲦⲈϨⲀⲚϨⲐⲰⲢ ⲈⲨⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲈⲠⲠⲞⲖⲈⲘⲞⲤ
10Đuôi nó có nọc, như bọ cạp, ấy bởi trong những đuôi đó mà chúng nó có quyền hại người ta trong năm tháng.
10ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲚ ⲤⲎⲦ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒϬⲖⲎ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲤⲞⲨⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲠⲞⲨⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲞⲨⲤⲎⲦ ⲈⲈⲢⲀⲆⲒⲔⲒⲚ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲚⲀⲂⲞⲦ
11Nó có vua đứng đầu, là sứ giả của vực sâu, tiếng Hê-bơ-rơ gọi là A-ba-đôn, tiếng Gờ-réc là A-bô-ly-ôn.
11ⲈϤⲬⲎ ϨⲒϪⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲞⲨⲢⲞ ⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲘⲘⲈⲦⲈⲂⲢⲈⲞⲤ ⲠⲈ ⲘⲀⲄⲈⲆⲰⲚ ⲈϢⲀⲨⲞⲨⲀϨⲘⲈϤ ⲘⲘⲈⲦⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲦⲀⲔⲞ.
12Nạn thứ nhất đã qua; nay còn hai nạn nữa đến sau nó.
12ⲠⲒϨⲞⲨⲒⲦ ⲚⲞⲨⲞⲒ ⲀϤⲤⲒⲚⲒ ⲒⲤ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲀϨⲂ ⲚⲞⲨⲞⲒ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ.
13Vị thiên sứ thứ sáu thổi loa, thì tôi nghe có tiếng ra từ bốn góc bàn thờ bằng vàng đặt trước mặt Đức Chúa Trời.
13ⲀⲠⲒⲘⲀϨ ⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲀϤⲈⲢⲤⲀⲖⲠⲒⲌⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲞⲨⲤⲘⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲦⲀⲠ ⲚⲦⲈⲠⲒⲘⲀ ⲚⲈⲢϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲚⲚⲞⲨⲂ ⲪⲎ ⲈⲦⲬⲎ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲚⲦⲈⲪϮ
14Tiếng ấy nói cùng vị thiên sứ thứ sáu đang cầm loa rằng: Hãy cổi cho bốn vị thiên sứ bị trói trên bờ sông cái Ơ-phơ-rát.
14ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲘⲠⲒⲘⲀϨ ⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ϮⲤⲀⲖⲠⲒⲄⲜ ⲚⲦⲞⲦϤ ϪⲈ ⲂⲈⲖ ⲠⲒⲆ ⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ.
15Bốn vị thiên sứ bèn được cổi trói, đã chực sẵn đến giờ, ngày, tháng, và năm ấy, hầu cho tiêu diệt một phần ba loài người.
15ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲂⲞⲖⲞⲨ ⲘⲠⲒⲆ ⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲤⲞⲚϨⲞⲨ ⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲒⲀⲢⲞ ⲈⲨⲪⲢⲀⲦⲎⲤ ⲚⲎ ⲈⲦⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲈϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲀⲂⲞⲦ ⲚⲈⲘ ϮⲢⲞⲘⲠⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϦⲰⲦⲈⲂ ⲘⲪⲢⲈⲄ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ.
16Số binh kỵ mã của đạo quân là hai trăm triệu; số đó tôi đã nghe.
16ⲞⲨⲞϨ ⲦⲎⲠⲒ ⲘⲠⲒⲤⲦⲀⲦⲈⲨⲘⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒϨⲨⲠⲠⲒⲔⲞⲚ ⲐⲂⲀ ⲂⲚϨⲀⲚⲐⲂⲀ ⲚⲈⲀⲒⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲦⲞⲨⲎⲠⲒ.
17Kìa trong sự hiện thấy, tôi thấy những ngựa và kẻ cỡi ra làm sao: những kẻ ấy đều mặc giáp màu lửa, mầu tía, mầu lưu hoàng; đầu ngựa giống như dầu sư tử, và miệng nó có phun lửa, khói và diêm sanh.
17ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒϨⲐⲞⲢ ϦⲈⲚϮϨⲞⲢⲀⲤⲒⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒϪⲰⲞⲨ ⲈⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚϦⲈⲖⲒⲂϢ ⲚⲬⲢⲰⲘ ⲦⲞⲒ ϨⲒⲰⲦⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϨⲨⲀⲔⲒⲚⲐⲒⲚⲞⲚ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲐⲎⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲀⲪⲈ ⲚⲚⲒϨⲐⲰⲢ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲦⲀⲪⲈ ⲚϨⲀⲚⲘⲞⲨⲒ ⲈⲨⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲞⲨⲬⲢⲰⲘ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲬⲢⲈⲘⲦⲤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲐⲎⲚ.
18Một phần ba loài người bị giết vì ba tai nạn đó, là lửa, khói, và diêm sanh ra từ miệng ngựa.
18ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲄ ⲚⲈⲢϦⲞⲦ ⲀⲨⲘⲞⲨ ⲚϪⲈⲪⲢⲈⲄ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲬⲢⲰⲘ ⲚⲈⲘ ϮⲬⲢⲈⲘⲦⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲐⲎⲚ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰⲞⲨ.
19Vì quyền phép của những ngựa ấy ở nơi miệng và đuôi nó; những đuôi ấy giống như con rắn, và có đầu, nhờ đó nó làm hại người.
19ⲠⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈⲚⲒϨⲐⲰⲢ ⲚⲀϤⲬⲎ ϦⲈⲚⲢⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲞⲨⲤⲎⲦ ⲠⲞⲨⲤⲎⲦ ⲄⲀⲢ ⲚⲀϤⲞⲚⲒ ⲠⲈ ⲚϨⲀⲚϨϤⲰ ⲈⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲀⲪⲈ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲪⲀⲒ ⲚⲀⲨⲈⲢⲀⲆⲒⲔⲒⲚ ⲠⲈ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲚⲀⲂⲞⲦ.
20Còn những người sót lại, chưa bị các tai nạn đó giết đi, vẫn không ăn năn những công việc bởi tay chúng nó làm cứ thờ lạy ma quỉ cùng thần tượng bằng vàng, bạc, đồng, đã và gỗ, là những tượng không thấy, không nghe, không đi được.
20ⲞⲨⲞϨ ⲠⲤⲈⲠⲒ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲘⲠⲞⲨⲘⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲀⲒⲈⲢϦⲰⲦ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲞⲨⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲚⲞⲨϪⲒϪ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘⲞⲨⲰϢⲦ ⲚⲚⲒⲒϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲒⲆⲰⲖⲞⲚ ⲚⲒⲚⲞⲨⲂ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲀⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲞⲘⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϢⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲰⲚⲒ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲞⲨⲆⲈ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲆⲈ ⲈⲘⲞϢⲒ
21Chúng nó cũng không ăn năn những tội giết người, tà thuật, gian dâm, trộm cướp của mình nữa.
21ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲞⲨϦⲰⲦⲈⲂ ⲞⲨⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲪⲀϦⲢⲒ ⲚϨⲒⲔ ⲞⲨⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲠⲞⲢⲚⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲤⲰϤ ⲞⲨⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲞⲨϬⲒⲞⲨⲒ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.