Khải
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Coptic New Testament
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Kế đó, tôi nhìn xem, nầy, một cái cửa mở ra trên trời; và tiếng thứ nhất mà tôi đã nghe nói với tôi, vang rầm như tiếng loa, phán cùng tôi rằng: Hãy lên đây, ta sẽ cho ngươi thấy điều sau nầy phải xảy đến.
1ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲁⲓⲛⲁⲩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲣⲟ ⲉϥⲟⲩⲏⲛ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ϯ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲛϩⲟⲩⲓϯ ⳿ⲉⲛⲁⲥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⲑⲏ ⲉⲧⲁⲓⲥⲟⲑⲙⲉⲥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛ⳿ⲧ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁⲗⲡⲓⲅⲝ ⲉⲥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁⲧⲁⲙⲟⲕ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ.
2Tức thì tôi bị Thánh Linh cảm hóa; thấy một ngôi đặt tại trên trời, trên ngôi có một Đấng đang ngồi đó.
2ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓⲛⲁⲩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⲉϥϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ.
3Đấng ngồi đó rực rỡ như bích ngọc và mã não; có cái mống dáng như lục bửu thạch bao chung quanh ngôi.
3ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓ ⳿ⲡ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⲛⲁϥⲟⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲡⲉ ⳿ⲛⲓⲁⲥⲡⲓⲥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲥⲁⲣⲇⲓⲛⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ϯ⳿ⲓⲣⲓⲥ ⲉⲥⲕⲱϯ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲁⲣⲁⲕⲇⲟⲥ.
4Chung quanh ngôi lại có hai mươi bốn ngôi; trên những ngôi ấy tôi thấy hai mươi bốn trưởng lão ngồi, mặc áo trắng và đầu đội mão triều thiên vàng.
4ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲕ̅ⲇ̅ ⳿ⲛ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⲉⲩⲭⲏ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲱϯ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲕ̅ⲇ̅ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲉⲩϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⲉⲩ⳿ⲕⲧⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϭⲓ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲃϣ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ⲭⲗⲟⲙ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲃ ⲉⲩⲧⲟⲓ ⳿ⲉⲛⲟⲩ⳿ⲁⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
5Từ ngôi ra những chớp nhoáng, những tiếng cùng sấm; và bảy ngọn đèn sáng rực thắp trước ngôi: đó là bảy vì thần của Đức Chúa Trời.
5ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲥⲉⲧⲉⲃⲣⲏϫ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲙⲏ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϧⲁⲣⲁⲃⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲍ̅ ⳿ⲛⲗⲁⲙⲡⲁⲥ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲉⲩⲕⲱϯ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲍ̅ ⳿ⲙⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲉ.
6Trước ngôi có như biển trong ngần giống thủy tinh, còn chính giữa và chung quanh có bốn con sanh vật, đằng trước đằng sau chỗ nào cũng có mắt.
6ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲓⲟⲙ ⳿ⲙⲃⲁϫⲏⲓⲛⲓ ⲉϥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲭⲣⲓⲥⲧⲁⲗⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲇ̅ ⳿ⲛⲍⲱⲟⲛ ⲉⲩⲙⲉϩ ⳿ⲙⲃⲁⲗ ϩⲓ⳿ⲧϩⲏ ⲛⲉⲙ ϩⲓⲫⲁϩⲟⲩ.
7Con sanh vật thứ nhất giống như sư tử, con thứ nhì như bò đực, con thứ ba mặt như mặt người, con thứ tư như chim phụng hoàng đang bay.
7ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲍⲱⲟⲛ ⳿ⲛϩⲟⲩⲓⲧ ⲉϥⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲍⲱⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲁϩⲃ̅ ⲉϥⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲁⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲍⲱⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲁϩⲅ̅ ⲉϥⲟⲛⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡϩⲟ ⳿ⲛⲟⲩϣⲏ ⲣⲓ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲍⲱⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲁϩⲇ̅ ⲉϥⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁϧⲱⲙ ⲉϥϩⲏⲗ.
8Bốn con sanh vật ấy mỗi con có sáu cánh, chung quanh mình và trong mình đều có mắt; ngày đêm lúc nào cũng nói luôn không dứt: Thánh thay, thánh thay, thánh thay là Chúa, là Đức Chúa Trời, Đấng Toàn năng, Trước Đã Có, Nay Hiện Có, Sau Còn Đến!
8ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲩⲕⲱϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲛⲟⲩⲓⲉⲃ ⲥⲁϧⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲩⲙⲉϩ ⳿ⲙⲃⲁⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲙⲟⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲛⲉ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ϥⲟⲩⲁⲃ ⳿ϥⲟⲩⲁⲃ ⳿ϥⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ⳪ ⲫϯ ⲡⲓⲡⲁⲛⲧⲟⲕⲣⲁⲧⲱⲣ ⲫⲏⲉⲧϣⲟⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥϣⲟⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ.
9Khi các sanh vật lấy những sự vinh hiển, tôn quí, cảm tạ mà dâng cho Đấng ngự trên ngôi là Đấng hằng sống đời đời,
9ⲟⲩⲟϩ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲡⲓⲇ̅ ⳿ⲛⲍⲱⲟⲛ ϯ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲓⲧⲁⲓⲟ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲓϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⲫⲏⲉⲧⲟⲛϧ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲛⲉϩ.
10thì hai mươi bốn trưởng lão sấp mình xuống trước mặt Đấng ngự trên ngôi, và thờ lạy Đấng hằng sống đời đời; rồi quăng mão triều thiên mình trước ngôi mà rằng:
10ϣⲁⲩϩⲓⲧⲟⲩ ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲟⲩϩⲟ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲕ̅ⲇ̅ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲩⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲟⲛϧ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲛⲉϩ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲩⲭⲱ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲭⲗⲟⲙ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
11Lạy Đức Chúa Trời là Chúa chúng tôi, Chúa đáng được vinh hiển, tôn quí và quyền lực; vì Chúa đã dựng nên muôn vật, và ấy là vì ý muốn Chúa mà muôn vật mới có và đã được dựng nên.
11ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉⲧⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲛⲛⲟⲩϯ ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲧⲁⲓⲟ ⲛⲉⲙ ϯϫⲟⲙ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲁⲕⲥⲱⲛⲧ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲁⲕ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲱⲛⲧ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.