II Vua
Chapter 23
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vua bèn sai người nhóm hiệp hết thảy những trưởng lão Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.
1กษัตริย์​ส่งคน​ไป และ​พวกเขารวบรวมผู้ใหญ่ทั้งหมด​ของยูดาห์ และเยรูซาเล็ม​มาหา​เขา
2Đoạn, vua đi lên đền thờ Đức Giê-hô-va, có hết thảy người Giu-đa, cả dân cư Giê-ru-sa-lem, những thầy tế lễ, đấng tiên tri, cùng cả dân sự, vô luận nhỏ lớn, đều đi theo người. Người đọc cho chúng nghe các lời của sách giao ước, mà người ta đã tìm được trong đền thờ của Đức Giê-hô-va.
2กษัตริย์​ขึ้น​ไป​ยังพระนิเวศ​ของพระยาห์เวห์พร้อม​กับชายทั้งหมด​ของยูดาห์ และชาวเยรูซาเล็มทั้งหมด ปุโรหิต ผู้เผยพระวจนะ และ​ประชาชนทั้งหมดตั้งแต่ผู้น้อย​ถึงผู้ใหญ่ เขาอ่านถ้อยคำทั้งหมด​ในหนังสือพันธสัญญา​ที่​พบ​ในพระนิเวศ​ของพระยาห์เวห์​ให้​พวกเขาฟัง
3Vua đứng trên tòa, lập giao ước trước mặt Đức Giê-hô-va, hứa đi theo Đức Giê-hô-va, hết lòng hết ý gìn giữ những điều răn, chứng cớ, và luật lệ của Ngài, và làm hoàn thành lời giao ước đã chép trong sách này. Cả dân sự đều ưng lời giao ước ấy.
3กษัตริย์ยืนข้างเสา และ​ทำพันธสัญญา​ต่อหน้าพระยาห์เวห์​ว่า​จะดำเนินตามพระยาห์เวห์ และรักษาพระบัญชา ข้อกำหนด และกฎเกณฑ์​ของพระองค์ด้วยสุดใจ​และสุดจิต​เพื่อทำให้ถ้อยคำ​ของพันธสัญญานี้​ซึ่งเขียนไว้​ในหนังสือนี้มีผล และ​ประชาชนทั้งหมด​ก็​รับพันธสัญญานั้น
4Vua bèn truyền lịnh cho thầy tế lễ thượng phẩm Hinh-kia, cho mấy thầy phó tế, và các người giữ cửa đền thờ, cất khỏi đền thờ của Đức Giê-hô-va hết thảy những khí giới người ta làm đặng cúng thờ Ba-anh, Aùt-tạt-tê, và cả cơ binh trên trời. Người bảo thiêu các vật đó ngoài Giê-ru-sa-lem, trong đồng ruộng Xết-rôn, rồi đem tro nó đến Bê-tên.
4กษัตริย์​สั่งฮิลคียาห์มหาปุโรหิต ปุโรหิตลำดับรอง และบรรดาผู้เฝ้าประตู​ให้​นำภาชนะทั้งหมด​ที่​ทำ​ขึ้นสำหรับบาอัล สำหรับอาเชราห์ และสำหรับดวงดาว​ทั้งท้องฟ้า​ออก​จากพระนิเวศ​ของพระยาห์เวห์ เขาเผาสิ่งเหล่านั้นนอกเยรูซาเล็ม​ในทุ่งริมลำธารขิดโรน และ​นำเถ้าถ่าน​ไป​ยังเบธเอล
5Người cũng đuổi những thầy cả của các tà thần mà những vua Giu-đa đã lập, đặng xông hương trên các nơi cao trong những thành Giu-đa và tại các nơi chung quanh Giê-ru-sa-lem; cũng đuổi đi những thầy cả dâng hương cho Ba-anh, cho mặt trời, mặt trăng, hu”nh đạo, và cả cơ binh trên trời.
5เขาปลดปุโรหิต​ที่​รับใช้รูปเคารพ​ซึ่งบรรดา​กษัตริย์แห่งยูดาห์​ได้แต่งตั้ง​ให้เผาเครื่องหอม​ในสถานบูชาบน​ที่สูง​ในเมืองต่างๆ​ของยูดาห์ และ​ในบริเวณรอบเยรูซาเล็ม รวม​ทั้งผู้ที่เผาเครื่องหอม​ถวายบาอัล ดวงอาทิตย์ ดวงจันทร์ ดาวเคราะห์ และดวงดาว​ทั้งท้องฟ้า
6Người cất hình tượng Aùt-tạt-tê khỏi đền thờ của Đức Giê-hô-va, đem nó ra ngoài Giê-ru-sa-lem, đến khe Xết-rôn, thiêu đốt nó tại đó và nghiền ra tro, rồi rải tro ấy trên mồ của thường dân.
6เขา​นำอาเชราห์​ออก​จากพระนิเวศ​ของพระยาห์เวห์​ไปนอกเยรูซาเล็ม​ถึงลำธารขิดโรน แล้วเผา​ที่ลำธารขิดโรน บดจน​เป็นผง และโปรยผงนั้นบนหลุมศพ​ของสามัญชน
7Người lại phá những phòng của bợm vĩ gian ở trong đền thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi đó người nữ dệt những trại cho Aùt-tạt-tê.
7เขารื้อบ้าน​ของโสเภณีชายประจำสถานบูชา​ที่​อยู่​ในพระนิเวศ​ของพระยาห์เวห์​ซึ่ง​เป็น​ที่​ที่บรรดาหญิงทอผ้าแขวนสำหรับอาเชราห์
8Người cũng đòi đến hết thảy những thầy tế lễ ở các thành Giu-đa, làm ô uế những nơi cao mà chúng nó có xông hương, từ Ghê-ba cho đến Bê-e-Sê-ba; lại phá những bàn thờ lập tại cửa thành, tức tại cửa Giô-suê, quan cai thành, ở về phía bên tả, khi vào cửa thành.
8เขา​นำปุโรหิตทั้งหมด​ออก​จากเมืองต่างๆ​ของยูดาห์ และทำให้สถานบูชาบน​ที่สูง​ซึ่งปุโรหิตเคยเผาเครื่องหอม​เป็นมลทินตั้งแต่เกบา​ถึงเบเออร์เชบา เขารื้อสถานบูชาบน​ที่สูง​ที่ประตูเมือง​ซึ่ง​อยู่ตรงทาง​เข้าประตู​ของโยชูวาผู้ปกครองเมืองทางซ้ายมือ​ของผู้ที่​เข้าทางประตูเมือง
9Song, những người đã làm thầy tế lễ các nơi cao, thì chẳng được lên đến bàn thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem; song họ ăn bánh không men với anh em mình.
9อย่างไรก็ตามปุโรหิต​ของสถานบูชาบน​ที่สูง​ไม่​ได้​ขึ้น​ไป​ยังแท่นบูชา​ของพระยาห์เวห์​ในเยรูซาเล็ม แต่​พวกเขากินขนมปังไร้เชื้อท่ามกลางพี่น้อง​ของตน
10Người cũng làm ô uế Tô-phết tại trong trũng con cái Hi-nôm, hầu cho từ rày về sau, không ai được đưa con trai hay là con gái mình qua lửa cho Mo-lóc.
10เขา​ทำ​ให้โทเฟท​ซึ่ง​อยู่​ในหุบเขา​ของลูกหลานฮินโนม​เป็นมลทิน​เพื่อ​ไม่​ให้ใคร​ให้​บุตรชาย​หรือ​บุตรสาว​ของตน​ผ่านไฟ​ถวายโมเลค
11Người trừ bỏ những con ngựa các vua Giu-đa dâng cho mặt trời, ở nơi cửa vào đền Đức Giê-hô-va, tại nơi công đường của quan hoạn Nê-than-Mê-léc, trong hành lang của đền thờ; còn những xe của mặt trời, thì người thiêu đốt.
11เขาเอาม้า​ที่บรรดา​กษัตริย์แห่งยูดาห์​ได้​ถวายแด่ดวงอาทิตย์​ออก​ไป​จากทาง​เข้าพระนิเวศ​ของพระยาห์เวห์ข้างห้อง​ของนาธันเมเลค​เจ้าหน้าที่ผู้ซึ่ง​อยู่​ในลาน แล้ว​เขาเผารถศึก​ของดวงอาทิตย์ด้วยไฟ
12Vua Giô-si-a cũng phá những bàn thờ mà các vua Giu-đa đã cất trên nóc nhà lầu của vua A-cha; lại những bàn thờ mà Ma-na-se có dựng lên trong hai hành lang của đền thờ Đức Giê-hô-va, thì người đập bể, cất khỏi chỗ, và rải bụi nát nó trong khe Xết-rôn.
12กษัตริย์รื้อแท่นบูชา​ที่​อยู่บนหลังคาห้องชั้นบน​ของอาหัส​ซึ่งบรรดา​กษัตริย์แห่งยูดาห์​ได้สร้าง และแท่นบูชา​ที่มนัสเสห์​ได้สร้าง​ในลาน​ทั้งสองแห่งพระนิเวศ​ของพระยาห์เวห์ เขาทุบแท่นเหล่านั้นจนแตก​ที่นั่น และทิ้งผงเหล่านั้น​ลง​ในลำธารขิดโรน
13Vua cũng làm ô uế những nơi cao ở tại trước Giê-ru-sa-lem, bên phía hữu núi Tà-tịch, là những nơi cao mà Sa-lô-môn, vua Y-sơ-ra-ên, đã cất lên để cùng thờ Aùt-tạt-tê, thần tượng quái gở của dân Si-đôn, Kê-mốt, thần tượng quái gở của dân Mô-áp, và Minh-cô, thần tượng gớm ghiếc của dân Am-môn.
13กษัตริย์ทำให้สถานบูชาบน​ที่สูง​ที่​อยู่หน้าเยรูซาเล็มทางขวามือ​ของภูเขาแห่งความเสื่อมทราม​เป็นมลทิน สถานบูชาเหล่านี้ซาโลมอนกษัตริย์แห่งอิสราเอล​ได้สร้างไว้สำหรับอัชโทเรทสิ่งน่าเกลียดชัง​ของชาวไซดอน สำหรับเคโมชสิ่งน่าเกลียดชัง​ของโมอับ และสำหรับมิลโคมสิ่งน่าเกลียดชัง​ของลูกหลานอัมโมน
14Người bẻ gãy các trụ thờ, đánh đổ các hình tượng Aùt-tạt-tê, và chất đầy hài cốt tại chỗ nó đã đứng.
14เขาทุบเสาต่างๆจนแตก โค่นเสาอาเชราห์ และ​นำกระดูกมนุษย์​มาใส่จนเต็มบริเวณเหล่านั้น
15Lại, người phá bàn thờ tại Bê-tên, và nơi cao mà Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, đã lập, tức là người đó gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội; người phá bàn thờ ấy, thiêu đốt nơi cao, và cán nghiền thành ra tro bụi; cũng thiêu đốt tượng Aùt-tạt-tê.
15ยิ่งกว่านั้นแท่นบูชา​ที่เบธเอล และสถานบูชาบน​ที่สูง​ซึ่งเยโรโบอัม​บุตรเนบัทผู้ทำให้อิสราเอลทำบาป​ได้สร้างไว้ คือ​ทั้งแท่นบูชา และสถานบูชาบน​ที่สูงนั้น เขารื้อ​ลง เขาเผาสถานบูชาบน​ที่สูง บดจน​เป็นผง และเผาอาเชราห์
16Giô-si-a xây lại chợt thấy những mồ mả ở trên núi; người bèn sai lấy hài cốt ở trong những mồ mả ấy, rồi thiêu nó trên bàn thờ, làm cho bàn thờ bị ô uế, y như lời của Đức Giê-hô-va, mà người của Đức Chúa Trời đã báo cáo trước.
16เมื่อโยสิยาห์หัน​ไป เขา​เห็น​ที่ฝังศพหลายแห่ง​ที่​อยู่บนภูเขา จึง​ส่งคน​ไป​นำกระดูก​ออก​จาก​ที่ฝังศพเหล่านั้น​มาเผาบนแท่นบูชา และทำให้แท่นนั้น​เป็นมลทินตามพระดำรัส​ของพระยาห์เวห์​ที่คนของพระเจ้า​ได้ประกาศเรื่องเหล่านี้ไว้
17Đoạn, vua hỏi rằng: Bia ta thấy đó là chi? Các người thành ấy đáp rằng: Aáy là mồ mả của người Đức Chúa Trời ở Giu-đa, đến báo cáo trước về những việc mà vua đã làm cho bàn thờ tại Bê-tên.
17แล้ว​เขา​ถาม​ว่า “อนุสรณ์​ที่​เรา​เห็นนั่น​คืออะไร” คนของเมืองทูลพระองค์​ว่า “นั่น​คือ​ที่ฝังศพ​ของคนของพระเจ้าผู้ที่มา​จากยูดาห์ และประกาศเรื่องเหล่านี้​ที่พระองค์​ทรง​ทำ​ต่อแท่นบูชาแห่งเบธเอล”
18Người tiếp: Hãy để hài cốt ấy bình yên, chớ ai dời đi. Vậy, chúng chẳng dời hài cốt của người, cùng hài cốt của đấng tiên tri ở Sa-ma-ri mà ra.
18เขาพูด​ว่า “ปล่อย​เขาไว้ อย่า​ให้ใครย้ายกระดูก​ของ​เขา” ดังนั้น​พวกเขา​จึงปล่อยกระดูก​ของ​เขาไว้พร้อม​กับกระดูก​ของผู้เผยพระวจนะที่มา​จากสะ​มาเรีย
19Giô-si-a cũng dỡ hết thảy chùa miễu của các nơi cao ở tại trong thành Sa-ma-ri, mà các vua Y-sơ-ra-ên đã lập đặng chọc giận Đức Giê-hô-va, phá hủy các nhà đó như đã làm trong Bê-tên.
19โยสิยาห์รื้อวิหารทั้งหมด​ของสถานบูชาบน​ที่สูง​ในเมืองต่างๆ​ของสะ​มาเรีย​ซึ่งบรรดา​กษัตริย์แห่งอิสราเอล​ได้สร้างไว้​เพื่อยั่วยุ​ให้พระยาห์เวห์​ทรงกริ้ว และ​เขา​ทำ​กับสถาน​ที่เหล่านั้นเหมือนทุกอย่าง​ที่​ได้​ทำ​ที่เบธเอล
20Người giết tại trên bàn thờ những thầy cả của các nơi cao, và thiêu hài cốt ở trên. Đoạn, người trở về Giê-ru-sa-lem.
20เขาฆ่าปุโรหิตทั้งหมด​ของสถานบูชาบน​ที่สูง​ที่​อยู่​ที่นั่นบนแท่นบูชา และเผากระดูกมนุษย์บนแท่นเหล่านั้น แล้ว​เขา​กลับเยรูซาเล็ม
21Vua bèn truyền lịnh cho cả dân sự rằng: Hãy giữ lễ Vượt qua cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, tùy theo các lời đã chép trong sách giao ước.
21กษัตริย์​สั่ง​ประชาชนทั้งหมด​ว่า “จงถือเทศกาลปัสกา​ถวายแด่พระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​พวกเจ้าตาม​ที่เขียนไว้​ในหนังสือพันธสัญญานี้”
22Trong lúc các quan xét đã xét đoán Y-sơ-ra-ên, hoặc trong đời các vua Y-sơ-ra-ên và vua Giu-đa, thật chẳng hề có giữ một lễ Vượt qua nào
22แน่นอน​ว่า​ไม่เคยมีการถือเทศกาลปัสกาเช่นนี้ตั้งแต่สมัย​ของบรรดาผู้วินิจฉัย​ที่วินิจฉัยอิสราเอล​หรือตลอดสมัย​ของบรรดา​กษัตริย์แห่งอิสราเอล และบรรดา​กษัตริย์แห่งยูดาห์
23giống như lễ Vượt qua giữ cho Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, nhằm năm thứ mười tám đời vua Giô-si-a.
23แต่​ในปี​ที่สิบแปดแห่งรัชกาล​กษัตริย์โยสิยาห์​ได้มีการถือเทศกาลปัสกานี้​ถวายแด่พระยาห์เวห์​ในเยรูซาเล็ม
24Giô-si-a cũng trừ diệt những đồng cốt và thầy bói, những thê-ra-phim, và hình tượng, cùng hết thảy sự gớm ghiếc thấy trong xứ Giu-đa và tại Giê-ru-sa-lem, đặng làm theo các lời luật pháp đã chép trong sách mà thầy tế lễ Hinh-kia đã tìm đặng trong đền thờ của Đức Giê-hô-va.
24ยิ่งกว่านั้นโยสิยาห์กำจัดคนทรงวิญญาณ หมอผี เทราฟิม รูปเคารพ และสิ่งน่าเกลียดชังทั้งหมด​ที่​พบ​ในแผ่นดินยูดาห์ และ​ในเยรูซาเล็ม เพื่อทำให้ถ้อยคำ​ของธรรมบัญญัติ​ซึ่งเขียนไว้​ในหนังสือ​ที่ฮิลคียาห์ปุโรหิต​พบ​ในพระนิเวศ​ของพระยาห์เวห์มีผล
25Trước Giô-si-a, chẳng có một vua nào hết lòng, hết ý, hết sức mình, mà tríu mến Đức Giê-hô-va, làm theo trọn vẹn luật pháp của Môi-se; và sau người cũng chẳng có thấy ai giống như người nữa.
25ก่อนหน้าโยสิยาห์​ไม่เคยมี​กษัตริย์ใดเหมือน​เขา ผู้ซึ่งหัน​กลับ​มาหาพระยาห์เวห์ด้วยสุดใจสุดจิต​และสุดกำลังตามธรรมบัญญัติทั้งหมด​ของโมเสส และหลังจาก​เขา​ก็​ไม่เคยมีผู้ใดเหมือน​เขา​ขึ้น​มาอีก
26Dầu vậy Đức Giê-hô-va không nguôi cơn giận nóng và mạnh mà Ngài nổi lên cùng Giu-đa, vì cớ các tội trọng của Ma-na-se trêu chọc Ngài.
26ถึงอย่างนั้นพระยาห์เวห์​ยัง​ไม่​ทรงหัน​จากพระพิโรธอันรุนแรงยิ่ง​ซึ่งลุกโชน​ต่อยูดาห์ เพราะการยั่วยุทั้งหมด​ที่มนัสเสห์​ได้ยั่วยุพระองค์
27Vả, Đức Giê-hô-va có phán rằng: Ta sẽ cất Giu-đa khỏi mặt ta như ta đã cất Y-sơ-ra-ên đi, và ta sẽ trừ bỏ thành Giê-ru-sa-lem mà ta đã chọn, và đền thờ mà ta phán về nó rằng: Danh ta sẽ ngự tại đó.
27พระยาห์เวห์​ตรัส​ว่า “เรา​จะกำจัดยูดาห์​ออก​จากสายตา​ของ​เราเช่นเดียว​กับ​ที่​เรา​ได้กำจัดอิสราเอล และ​เรา​จะทอดทิ้งเมืองนี้​ซึ่ง​เรา​ได้เลือก คือเยรูซาเล็ม และพระนิเวศ​ซึ่ง​เรา​ได้​กล่าวถึงว่า ‘นาม​ของ​เรา​จะ​อยู่​ที่นั่น’”
28Các chuyện khác của Giô-si-a, những công việc người làm, điều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
28ส่วนเหตุการณ์อื่นๆ​ในรัชกาลโยสิยาห์ และทุกสิ่ง​ที่​เขา​ทำนั้น​ไม่​ได้เขียนไว้​ในหนังสือพงศาวดาร​ของบรรดา​กษัตริย์แห่งยูดาห์​หรือ?
29Trong đời Giô-si-a, Pha-ra-ôn Nê-cô, vua Ê-díp-tô, đi lên sông Ơ-phơ-rát, hãm đánh vua A-si-ri. Giô-si-a bèn đi ngữ người. Nhưng Pha-ra-ôn vừa khi gặp người, bèn giết đi tại Mê-ghi-đô.
29ในสมัย​ของโยสิยาห์ฟาโรห์เนโค​กษัตริย์แห่งอียิปต์ยกทัพ​ขึ้น​ไปต่อสู้​กับ​กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย​ที่แม่น้ำยูเฟรติส แล้ว​กษัตริย์โยสิยาห์​ออก​ไปต่อสู้​กับ​เขา แต่ฟาโรห์เนโคฆ่า​เขา​ที่เมกิดโด​เมื่อ​ได้​เห็น​เขา
30Từ Mê-ghi-đô, các tôi tớ chở thây người trên xe về Giê-ru-sa-lem, rồi chôn người tại trong mồ mả người. Dân của xứ chọn Giô-a-cha, con trai Giô-si-a xức dầu cho người, và tôn người lên làm vua thế cho cha người.
30บรรดาผู้รับใช้​ของ​เขา​นำศพ​โดยรถศึก​จากเมกิดโด​มาเยรูซาเล็ม และฝัง​เขาไว้​ใน​ที่ฝังศพ​ของ​เขาเอง แล้ว​ประชาชนแห่งแผ่นดิน​นำเยโฮอาหาส​บุตรโยสิยาห์​มาเจิม และตั้ง​เขา​เป็น​กษัตริย์แทนบิดา
31Giô-a-cha được hai mươi ba tuổi khi lên làm vua; người cai trị ba tháng tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Ha-mu-ta, con gái của Giê-rê-mi ở Líp-na.
31เยโฮอาหาสมีอายุยี่สิบสามปี​เมื่อ​เริ่มครองราชย์ และ​เขาครองราชย์​ในเยรูซาเล็มสามเดือน มารดา​ของ​เขาชื่อฮามูทัล​เป็น​บุตรสาว​ของเยเรมีย์แห่งลิบนาห์
32Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, theo trọn gương của các tổ phụ mình đã làm.
32เขา​ทำสิ่ง​ที่ชั่วร้าย​ในสายพระเนตร​ของพระยาห์เวห์ตามทุกอย่าง​ที่บรรพบุรุษ​ของ​เขา​ได้​ทำ
33Pha-ra-ôn Nê-cô bắt giam người tại Ríp-la, trong xứ Ha-mát, hầu cho người không cai trị tại Giê-ru-sa-lem nữa. Lại, người bắt xứ tiến cống một trăm ta lâng bạc và một ta lâng vàng.
33ฟาโรห์เนโคจับ​เขาใส่โซ่ตรวน​ที่ริบลาห์​ในแผ่นดินฮามัท​เพื่อ​ไม่​ให้​เขาครองราชย์​ในเยรูซาเล็ม และกำหนด​ให้แผ่นดินจ่ายบรรณาการ​เป็นเงินหนึ่งร้อยตะลันต์ และทองคำหนึ่งตะลันต์
34Đoạn, Pha-ra-ôn Nê-cô lập Ê-li-a-kim, con trai Giô-si-a, làm vua thế cho Giô-si-a, cha người, và cải tên người là Giê-hô-gia-kim. Còn Giô-a-cha bị bắt làm phu tù tại Ê-díp-tô, và người qua đời tại đó.
34ฟาโรห์เนโคตั้งเอลียาคิม​บุตรโยสิยาห์​เป็น​กษัตริย์แทนโยสิยาห์บิดา​ของ​เขา และเปลี่ยนชื่อ​เขา​เป็นเยโฮยาคิม แต่ฟาโรห์​นำเยโฮอาหาส​ไป และ​เขา​ไป​ถึงอียิปต์ และ​ตาย​ที่นั่น
35Giê-hô-gia-kim nộp cho Pha-ra-ôn những bạc và vàng ấy. Nhưng để lo cho có số tiền Pha-ra-ôn đòi, thì người phải đánh thuế dân của xứ; người định thuế vàng bạc mỗi người phải giữ đóng; đoạn người giao hết cho Pha-ra-ôn Nê-cô.
35เยโฮยาคิมมอบเงิน และทองคำ​แก่ฟาโรห์ แต่​เขาเก็บภาษี​จากแผ่นดิน​เพื่อจ่ายเงินตามคำ​สั่ง​ของฟาโรห์ เขาเรียกเก็บเงิน และทองคำ​จาก​ประชาชนแห่งแผ่นดิน​จากแต่ละคนตามส่วน​ที่ถูกประเมิน​เพื่อมอบ​ให้ฟาโรห์เนโค
36Giê-hô-gia-kim được hai mươi lăm tuổi khi lên làm vua, và người cai trị mười một năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Xê-bụt-đa, con gái Phê-đa-gia ở Ru-ma.
36เยโฮยาคิมมีอายุยี่สิบห้าปี​เมื่อ​เริ่มครองราชย์ และ​เขาครองราชย์​ในเยรูซาเล็มสิบเอ็ดปี มารดา​ของ​เขาชื่อเศบิดาห์​เป็น​บุตรสาว​ของเปดายาห์แห่งรูมาห์
37Người làm điều ác tại trước mặt Đức Giê-hô-va, theo trọn gương các tổ phụ mình đã làm.
37เขา​ทำสิ่ง​ที่ชั่วร้าย​ในสายพระเนตร​ของพระยาห์เวห์ตามทุกอย่าง​ที่บรรพบุรุษ​ของ​เขา​ได้​ทำ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.