II Vua
Chapter 18
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Năm thứ ba đời Ô-sê, con trai Ê-la, vua Y-sơ-ra-ên, thì Ê-xê-chia, con trai A-cha, vua Giu-đa, lên làm vua.
1ในปี​ที่สามแห่งรัชกาลโฮเชยา​บุตรเอลาห์​กษัตริย์แห่งอิสราเอล เฮเซคียาห์​บุตรอาหัส​กษัตริย์แห่งยูดาห์​เริ่มครองราชย์
2Người được hai mươi lăm tuổi khi lên làm vua, và cai trị hai mươi chín năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là A-bi, con gái của Xa-cha-ri.
2เขามีอายุยี่สิบห้าปี​เมื่อ​เริ่มครองราชย์ และครองราชย์​ในเยรูซาเล็มยี่สิบเก้าปี มารดา​ของ​เขาชื่ออาบี​เป็น​บุตรสาว​ของเศคาริยาห์
3Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va y như Đa-vít, tổ phụ người, đã làm.
3เขา​ทำสิ่ง​ที่ถูก​ต้อง​ในสายพระเนตร​ของพระยาห์เวห์ตามทุกอย่าง​ที่ดาวิดบรรพบุรุษ​ของ​เขา​ได้​ทำ
4Người phá hủy các nơi cao, đập bể những trụ thờ, đánh hạ các A-sê-ra, và bẻ gãy con rắn đồng mà Môi-se đã làm; bởi vì cho đến khi ấy dân Y-sơ-ra-ên xông hương cho nó người ta gọi hình rắn ấy là Nê-hu-tan.
4เขารื้อสถานบูชาบน​ที่สูงทุบเสาต่างๆ และโค่นเสาอาเชราห์ เขา​ยังทุบงูทองสัมฤทธิ์​ที่โมเสส​ทำไว้จนแตก เพราะ​ในสมัยนั้นชาวอิสราเอลเผาเครื่องหอม​ถวายงูนั้น เขาเรียกมัน​ว่าเนหุชทาน
5Ê-xê-chia nhờ cậy nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; nên trong các vua sau người, hoặc trong những vua trước người, chẳng có một ai giống như người.
5เขาวางใจ​ในพระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอล จนไม่มีใครเหมือน​เขา​ในบรรดา​กษัตริย์แห่งยูดาห์ ไม่​ว่า​จะ​เป็นผู้ครองราชย์ก่อน​หรือหลัง​เขา
6Người tríu mến Đức Giê-hô-va, không xây bỏ Ngài, song gìn giữ các điều răn mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se.
6เพราะ​เขายึดมั่น​ในพระยาห์เวห์ ไม่หัน​ไป​จากการ​ติดตามพระองค์ แต่รักษาบัญญัติ​ที่พระยาห์เวห์​ทรงบัญชาโมเสส
7Đức Giê-hô-va ở cùng người; hễ người đi làm sự gì, đều được thành tựu. Người dấy nghịch với vua A-si-ri, không phục vua ấy nữa.
7พระยาห์เวห์​ทรง​อยู่​กับ​เขา ไม่​ว่า​เขา​ไปที่ไหน​ก็ประสบความสำเร็จ เขา​กบฏ​ต่อ​กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย และ​ไม่ยอมรับใช้​กษัตริย์นั้น
8Người hãm đánh xứ dân Phi-li-tin cho đến Ga-xa và địa hạt chung quanh thành, từ tháp vọng canh đến thành kiên cố.
8เขาโจมตีชาวฟีลิสเตีย​ไปจนถึงกาซา และเขตแดน​ของเมืองตั้งแต่หอคอยยาม​ไปจนถึงเมือง​ที่มีป้อม
9Xảy ra năm thứ tư đời Ê-xê-chia, nhằm năm thứ bảy đời Ô-sê, con trai Ê-la, vua Y-sơ-ra-ên, thì Sanh-ma-na, vua A-si-ri, đi lên đánh Sa-ma-ri và vây nó.
9ในปี​ที่สี่แห่งรัชกาล​กษัตริย์เฮเซคียาห์​ซึ่ง​เป็นปี​ที่เจ็ดแห่งรัชกาลโฮเชยา​บุตรเอลาห์​กษัตริย์แห่งอิสราเอล ชัล​มาเนเสอร์​กษัตริย์แห่งอัสซีเรียยกทัพ​มาโจมตีสะ​มาเรีย และล้อมเมือง
10Cuối ba năm, người hãm lấy: ấy vậy nhằm năm thứ sáu đời Ê-xê-chia, năm thứ chín đời Ô-sê, vua Y-sơ-ra-ên, thì Sa-ma-ri bị chiếm lấy.
10เมื่อครบสามปี พวกเขายึดเมือง​ได้ สะ​มาเรียถูกยึด​ในปี​ที่หกแห่งรัชกาลเฮเซคียาห์​ซึ่ง​เป็นปี​ที่เก้าแห่งรัชกาลโฮเชยา​กษัตริย์แห่งอิสราเอล
11Vua A-si-ri đem dân Y-sơ-ra-ên qua A-si-ri, đặt tại Cha-la và trên bờ Cha-bo, sông xứ Gô-xan, cùng trong các thành của Mê-đi;
11กษัตริย์แห่งอัสซีเรียกวาดต้อนชาวอิสราเอล​ไป​ยังอัสซีเรีย และ​ให้​พวกเขา​อยู่​ที่ฮาลาห์ ริมฮาโบร์ แม่น้ำแห่งโกซาน และ​ในเมืองต่างๆ​ของชาวมีเดีย
12ấy vì chúng không có vâng theo lời phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, nhưng bội giao ước Ngài, không khứng nghe, và chẳng làm theo các điều mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền cho.
12เพราะ​พวกเขา​ไม่เชื่อฟังเสียง​ของพระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​พวกเขา แต่ละเมิดพันธสัญญา​ของพระองค์​คือทุกสิ่ง​ที่โมเสสผู้รับใช้​ของพระยาห์เวห์​ได้บัญชา พวกเขา​ไม่ยอมฟัง​หรือปฏิบัติตาม
13Năm thứ mười bốn đời Ê-xê-chia, San-chê-ríp, vua A-si-ri, đến đánh các thành kiên cố của Giu-đa và hãm lấy nó.
13ในปี​ที่สิบสี่แห่งรัชกาล​กษัตริย์เฮเซคียาห์ เซนนาเคอริบกษัตริย์แห่งอัสซีเรียยกทัพ​มาโจมตีเมือง​ที่มีป้อมทั้งหมด​ของยูดาห์ และยึดเมืองเหล่านั้น
14Ê-xê-chia, vua Giu-đa, sai sứ đến La-ki nói với vua A-si-ri rằng: Tôi phạm lỗi. Cầu vua lìa khỏi nước tôi; hễ vua đòi tôi điều gì, tôi sẽ chịu. Vua A-si-ri bắt Ê-xê-chia, vua Giu-đa, phải trả ba trăm ta lâng bạc, và ba mươi ta lâng vàng.
14เฮเซคียาห์​กษัตริย์แห่งยูดาห์​ส่งข่าว​ไป​ยัง​กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย​ที่ลาคีชว่า “ข้า​ทำผิด​ต่อ​ท่าน​แล้ว ขอถอนทัพ​ไป​จากข้า สิ่งใด​ที่​ท่านกำหนด​ให้ข้า ข้า​จะ​รับไว้” กษัตริย์แห่งอัสซีเรียกำหนด​ให้เฮเซคียาห์​กษัตริย์แห่งยูดาห์จ่ายเงินสามร้อยตะลันต์ และทองคำสามสิบตะลันต์
15Ê-xê-chia nộp cho người các bạc ở trong đền Đức Giê-hô-va và trong kho tàng của cung vua.
15เฮเซคียาห์มอบเงินทั้งหมด​ที่​พบ​ในพระนิเวศ​ของพระยาห์เวห์ และ​ในคลังพระราชวัง​ให้​เขา
16Bấy giờ, Ê-xê-chia gỡ vàng của các cửa và cột đền thờ Đức Giê-hô-va mà chính mình người đã cẩn vào, rồi nộp hết cho vua A-si-ri.
16เวลานั้นเฮเซคียาห์ตัดทองคำ​ออก​จากประตูพระนิเวศ​ของพระยาห์เวห์ และ​จากเสา​ที่เฮเซคียาห์​กษัตริย์แห่งยูดาห์​ได้หุ้มทองไว้ แล้วมอบ​ให้​กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย
17Song, vua A-si-ri ở La-ki sai Tạt-tan, Ráp-sa-ri, và Ráp-sa-kê, đem theo một đạo binh mạnh, đến Giê-ru-sa-lem đánh vua Ê-xê-chia. Chúng đi lên Giê-ru-sa-lem và dừng lại tại cống ao trên, ở bên đường ruộng thợ nện.
17กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย​ส่งทาร์ทาน รับสารีส และ​รับชาเคห์​จากลาคีชพร้อมกองทัพใหญ่​ไปหา​กษัตริย์เฮเซคียาห์​ที่เยรูซาเล็ม พวกเขายกทัพ​ขึ้น​มา​ถึงเยรูซาเล็ม และ​เมื่อ​มา​ถึง​ก็ยืน​อยู่ข้างท่อ​ส่งน้ำ​ของสระบน​ซึ่ง​อยู่ริมถนนไปทุ่งช่างซักผ้า
18Đoạn, chúng xin nói chuyện với vua. Ê-li-a-kim, con trai Hinh-kia, quan cai đền, Sép-na, thơ ký, và Giô-a, con của A-sáp, quan thái sử, đều đi ra đến chúng.
18เมื่อ​พวกเขาร้องเรียก​กษัตริย์ เอลียาคิม​บุตรฮิลคียาห์ผู้ดูแลราชสำนัก เชบนา อาลักษณ์ และโยอาห์​บุตรอาสาฟ​เจ้าหน้าที่บันทึกเหตุการณ์ ก็​ออก​มา​พบ​พวกเขา
19Ráp-sa-kê nói cùng họ rằng: Ta xin các ngươi hãy nói với Ê-xê-chia rằng: Vua A-si-ri, là vua lớn, nói như vầy: Ngươi nhờ cậy ai dường ấy?
19รับชาเคห์พูด​กับ​พวกเขา​ว่า “จง​ไป​บอกเฮเซคียาห์​ว่า ‘กษัตริย์ผู้ยิ่งใหญ่​คือ​กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย​ตรัสดังนี้“เจ้าอาศัยความมั่นใจอะไร​อยู่
20Ngươi có nói (chỉ những lời hư không đó thôi), mà rằng: Ta có mưu kế, sức mạnh đặng tranh chiến. Vậy, ngươi để lòng tin cậy nơi ai mà dấy loạn cùng ta?
20เจ้าพูด​ว่า ‘เรามียุทธวิธี และกำลังสำหรับ​ทำสงคราม’ แต่นั่น​เป็นเพียงคำพูดโอ้อวด​ที่ไร้ผล บัดนี้​เจ้าวางใจใคร​จึงกล้า​กบฏ​ต่อข้า
21Ta thấy rõ điều đó: Ngươi nhờ cậy nơi Ê-díp-tô, thật như nương vào cây sậy gãy; ví ai nương dựa nó, ắt nó sẽ đâm vào tay, xoi lủng ngang qua. Phàm ai nhờ cậy Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, thì đều bị như thế.
21ดูสิ​เจ้ากำลังวางใจอียิปต์​ซึ่ง​เป็นเหมือนไม้เท้าอ้อ​ที่ช้ำ ถ้าใครพิงมัน มัน​จะแทง​เข้ามือ​เขา ฟาโรห์​กษัตริย์แห่งอียิปต์​ก็​เป็นเช่นนี้​ต่อทุกคน​ที่วางใจ​เขา
22Có lẽ các ngươi sẽ nói với ta rằng: Chúng tôi nhờ cậy nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng tôi. Nhưng há chẳng phải các nơi cao và bàn thờ của Ngài mà Ê-xê-chia có phá hủy, truyền cho Giu-đa và Giê-ru-sa-lem rằng: Các ngươi khá thờ phượng Chúa tại Giê-ru-sa-lem ở trước bàn thờ này, chăng?
22แต่​ถ้า​พวกเจ้า​บอกข้า​ว่า ‘เราวางใจพระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​เรา’ พระองค์ไม่ใช่​หรือ​ที่สถานบูชาบน​ที่สูง และแท่นบูชา​ของพระองค์ถูกเฮเซคียาห์รื้อ​ออก​แล้ว​เขา​สั่งยูดาห์ และเยรูซาเล็ม​ว่า ‘พวกเจ้า​ต้อง​นมัสการ​ที่หน้าแท่นบูชานี้​ในเยรูซาเล็ม’
23Thế thì, ngươi hãy đánh cuộc với chủ ta, là vua A-si-ri. ta sẽ giao cho ngươi hai ngàn con ngựa, nếu ngươi tìm được quân kỵ để cỡi chúng nó.
23บัดนี้ลอง​ทำข้อตกลง​กับ​เจ้านาย​ของข้า​คือ​กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย ข้า​จะ​ให้ม้า​แก่​เจ้าสองพันตัว​ถ้าฝ่าย​เจ้าหาคนขี่ม้าเหล่านั้น​ได้
24Aáy chẳng đặng, thì ngươi làm sao đánh đuổi một quan tướng nhỏ hơn hết của chủ ta đặng? Ngươi cậy nơi Ê-díp-tô đặng kiếm xe và quân kỵ sao!
24แล้ว​เจ้า​จะต้านทานผู้บัญชาการเพียงคนเดียวแม้แต่คน​ที่ต่ำต้อยที่สุด​ในหมู่ข้า​รับใช้​ของ​เจ้านายข้า​ได้อย่างไร​ใน​เมื่อ​เจ้าวางใจอียิปต์เรื่องรถศึก และทหารม้า
25Há chẳng phải theo lịnh của Đức Giê-hô-va mà loán qua miền đây, đặng phá hủy nó sao? Đức Giê-hô-va thật có phán với ta rằng: Hãy đi lên đánh xứ này, và phá hủy nó.
25ข้ายกทัพ​มาทำลาย​ที่แห่งนี้​โดยปราศจากพระยาห์เวห์​หรือ? พระยาห์เวห์​ตรัส​กับข้า​ว่า ‘จงยกทัพ​ขึ้น​ไปโจมตีแผ่นดินนี้ และทำลายมัน’”’”
26Ê-li-a-kim, con trai Hinh-kia, Sép-na, và Giô-a, bèn nói với Ráp-sa-kê rằng: Hãy nói với các tôi tớ ông bằng tiếng Sy-ri; vì chúng tôi hiểu thứ tiếng ấy. Chớ nói cùng chúng tôi bằng tiếng Giu-đa vào tai dân sự ở trên vách thành.
26แล้วเอลียาคิม​บุตรฮิลคียาห์ เชบนา และโยอาห์พูด​กับ​รับชาเคห์​ว่า “กรุณาพูด​กับ​พวกผู้รับใช้​ของ​ท่าน​เป็นภาษาซีเรียเถิด เพราะ​พวกเราเข้าใจ อย่าพูด​กับ​เรา​เป็นภาษา​ของชาวยิว​ให้​ประชาชน​ที่​อยู่บนกำแพงได้ยิน”
27Ráp-sa-kê đáp lại với chúng rằng: Há có phải cùng chủ ngươi và ngươi mà chủ ta sai ta nói các lời này sao? Người há chẳng sai ta đến cùng những người đứng trên vách thành để họ với ngươi ăn phẩn mình và uống nước tiểu mình, sao?
27แต่​รับชาเคห์​ตอบ​พวกเขา​ว่า “เจ้านาย​ของข้า​ส่งข้า​มาพูดถ้อยคำเหล่านี้​กับ​เจ้านาย​ของ​พวกเจ้า และ​กับ​พวกเจ้าเท่านั้น​หรือ? เขา​ไม่​ได้​ส่งข้า​มาพูด​กับคน​ที่นั่ง​อยู่บนกำแพงด้วย​หรือ? คนเหล่านั้น​จะ​ต้องกินอุจจาระ​ของตนเอง และดื่มปัสสาวะ​ของตนเองพร้อม​กับ​พวกเจ้า”
28Đoạn, Ráp-sa-kê đứng tại đó, cất tiếng la lớn lên bằng tiếng Giu-đa mà rằng: Hãy nghe lời vua A-si-ri, là vua lớn, nói.
28แล้ว​รับชาเคห์ยืน​ขึ้นร้องเสียงดัง​เป็นภาษา​ของชาวยิว​ว่า “จงฟังพระดำรัส​ของ​กษัตริย์ผู้ยิ่งใหญ่​คือ​กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย
29Vua nói như vầy: Chớ để cho Ê-xê-chia lường gạt các ngươi, vì hắn không tài nào giải các ngươi khỏi tay ta.
29กษัตริย์​ตรัส​ว่า ‘อย่า​ให้เฮเซคียาห์หลอก​พวกเจ้า เพราะ​เขา​ไม่สามารถช่วย​พวกเจ้า​ให้พ้น​จากอำนาจ​ของ​เขา​ได้
30Cũng chớ để người dỗ các ngươi tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, mà rằng: Đức Giê-hô-va sẽ giải cứu chúng ta, và thành này sẽ chẳng sa vào tay của vua A-si-ri đâu.
30อย่า​ให้เฮเซคียาห์ทำให้​พวกเจ้าวางใจพระยาห์เวห์​โดยพูด​ว่า “พระยาห์เวห์​จะช่วย​เราอย่างแน่นอน และเมืองนี้​จะ​ไม่ถูกมอบไว้​ในอำนาจ​ของ​กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย”
31Chớ nghe Ê-xê-chia, vì vua A-si-ri nói như vầy: Khá hòa với ta và hàng đầu ta; mỗi người trong các ngươi sẽ được ăn hoa quả của vườn nho và của cây vả mình, cùng uống nước giếng mình,
31อย่าฟังเฮเซคียาห์’ เพราะ​กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย​ตรัส​ว่า ‘จงขอสงบศึก​กับข้า และ​ออก​มาหาข้า แล้ว​พวกเจ้าทุกคน​จะ​ได้กินผล​จากเถาองุ่น​ของตน และ​จากต้นมะเดื่อ​ของตน และดื่มน้ำ​จากบ่อเก็บน้ำ​ของตน
32cho đến chừng ta tới dẫn các ngươi vào trong một xứ giống như xứ của các ngươi, tức là xứ có lúa và rượu, bánh và vườn nho, một xứ sanh dầu ô-li-ve và mật ong. Như thế các ngươi sẽ sống, và không chết đâu. Vậy, chớ nghe Ê-xê-chia, vì hắn gạt các ngươi khi nói rằng: Đức Giê-hô-va sẽ giải cứu chúng ta.
32จนกว่าข้า​จะ​มาพา​พวกเจ้า​ไป​ยังแผ่นดิน​ที่เหมือนแผ่นดิน​ของ​พวกเจ้า เป็นแผ่นดิน​ที่มีธัญพืช และเหล้าองุ่นใหม่ มีขนมปัง และสวนองุ่น มีต้นมะกอก และน้ำผึ้ง​เพื่อ​พวกเจ้า​จะมีชีวิต​ไม่​ตาย อย่าฟังเฮเซคียาห์​เมื่อ​เขาชักชวน​พวกเจ้า​ว่า “พระยาห์เวห์​จะช่วย​เรา”
33Những thần của các dân tộc khác há có giải cứu xứ mình khỏi tay vua A-si-ri chăng?
33มีเทพเจ้า​ของชนชาติใดเคยช่วยแผ่นดิน​ของตน​ให้พ้น​จากอำนาจ​ของ​กษัตริย์แห่งอัสซีเรียบ้าง
34Thần của Ha-mát, và thần của Aït-bát ở đâu? Thần của Sê-phạt-va-im, thần của Hê-na, và thần của Y-va ở đâu? Các thần đó có giải cứu Sa-ma-ri khỏi tay ta chăng?
34เทพเจ้า​ของฮามัท และอารปัด​อยู่ที่ไหน เทพเจ้า​ของเสฟารวาอิม เฮนา และอิฟวาห์​อยู่ที่ไหน พวกเขาช่วยสะ​มาเรีย​ให้พ้น​จากอำนาจ​ของข้า​ได้​หรือ
35Trong những thần của muôn nước, có thần nào đã giải cứu xứ họ khỏi tay ta chăng? Đức Giê-hô-va có thế giải cứu Giê-ru-sa-lem sao?
35ในบรรดาเทพเจ้าทั้งหมด​ของประเทศเหล่านี้มีองค์ใดช่วยประเทศ​ของตน​ให้พ้น​จากอำนาจ​ของข้า​ได้ แล้วพระยาห์เวห์​จะช่วยเยรูซาเล็ม​ให้พ้น​จากอำนาจ​ของข้า​ได้อย่างไร’”
36Nhưng dân sự làm thinh, không đáp lại một lời; vì vua có truyền lịnh rằng: Các ngươi chớ trả lời.
36แต่​ประชาชนนิ่งเงียบ ไม่​ตอบ​เขาแม้แต่คำเดียว เพราะ​กษัตริย์มีรับสั่ง​ว่า “อย่า​ตอบ​เขา”
37Ê-li-a-kim, con trai Hinh-kia, quan cai đền, thơ ký Sép-na, và quan thái sử Giô-a, con trai A-sáp, trở về Ê-xê-chia, quần áo xé rách, thuật cho người mọi lời của Ráp-sa-kê.
37แล้วเอลียาคิม​บุตรฮิลคียาห์ผู้ดูแลราชสำนัก เชบนา อาลักษณ์ และโยอาห์​บุตรอาสาฟ​เจ้าหน้าที่บันทึกเหตุการณ์ เข้าไปหาเฮเซคียาห์​โดยฉีกเสื้อผ้า​ของตน และเล่าถ้อยคำ​ของ​รับชาเคห์​ให้​เขาฟัง

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.