II Vua
Chapter 19
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hay được tin ấy, vua Ê-xê-chia xé rách quần áo mình, mặc áo bao, và đi vào đền thờ của Đức Giê-hô-va.
1เมื่อ​กษัตริย์เฮเซคียาห์ได้ยินเรื่องนั้น​ก็ฉีกเสื้อผ้า​ของตน เอาผ้ากระสอบคลุมตัว และเข้าไป​ในพระนิเวศ​ของพระยาห์เวห์
2Đoạn, người sai Ê-li-a-kim, quan cai đền, Sép-na, thơ ký, và hững thầy tế lễ già hơn hết, mặc bao, đến Ê-sai, thầy tiên tri, con trai A-mốt.
2เขา​ส่งเอลียาคิมผู้ดูแลราชสำนัก เชบนา อาลักษณ์ และบรรดาผู้อาวุโส​ในหมู่ปุโรหิต​ซึ่งต่าง​ก็คลุมตัวด้วยผ้ากระสอบ​ไปหาอิสยาห์ผู้เผยพระวจนะ​บุตรอาโมส
3Chúng nói với người rằng: Ê-xê-chia nói như vầy: Ngày nay là một ngày tai nạn, sửa phạt, và ô danh; vì đàn bà đã đến k” mãn nguyệt, nhưng thiếu sức đẻ con.
3พวกเขาพูด​กับอิสยาห์​ว่า “เฮเซคียาห์พูดดังนี้‘วันนี้​เป็นวันแห่งความทุกข์ การตำหนิ และการถูกปฏิเสธ ทารก​ถึงเวลาคลอด​แล้ว แต่มารดาไม่มีแรงเบ่งคลอด
4Có lẽ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông đã nghe các lời của Ráp-sa-kê, mà vua A-si-ri, chủ hắn, đã sai đến đặng phỉ báng Đức Chúa Trời hằng sống, và Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông sẽ quở phạt các lời Ngài đã nghe. Vậy, xin hãy cầu nguyện giùm cho những kẻ còn sống.
4บางทีพระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​ท่านอาจ​ทรงได้ยินถ้อยคำทั้งหมด​ของ​รับชาเคห์ผู้ซึ่ง​กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย​เจ้านาย​ของ​เขา​ส่ง​มาท้าทายพระเจ้าผู้ทรงพระชนม์ และอาจ​ทรงตำหนิถ้อยคำ​ที่พระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​ท่าน​ทรงได้ยิน ดังนั้นขอ​ท่านอธิษฐานเผื่อคน​ที่เหลือ​อยู่ด้วย’”
5Các tôi tớ vua Ê-xê-chia đi đến Ê-sai.
5บรรดาผู้รับใช้​ของ​กษัตริย์เฮเซคียาห์​จึง​มาหาอิสยาห์
6Người nói với chúng rằng: Các ngươi khá đáp với chủ mình thế này: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ sợ hãi những lời các ngươi đã nghe các tôi tớ của vua A-si-ri dùng mà phạm đến ta.
6อิสยาห์พูด​กับ​พวกเขา​ว่า “จง​บอก​เจ้านาย​ของ​พวกท่านดังนี้ ‘พระยาห์เวห์​ตรัส​ว่า “อย่ากลัวถ้อยคำ​ที่​เจ้าได้ยิน​ซึ่ง​พวกผู้รับใช้​ของ​กษัตริย์แห่งอัสซีเรียใช้หมิ่นประมาท​เรา
7Ta sẽ khiến một thần đến cùng nó, làm cho nó nghe tiếng đồn, và nó sẽ trở về xứ mình; tại đó ta sẽ dùng gươm giết nó.
7ดูสิ เรา​จะดลใจ​เขา เขา​จะได้ยินข่าว แล้วกลับ​ไป​ยังแผ่นดิน​ของตน และ​เรา​จะทำให้​เขาล้ม​ลงด้วยดาบ​ในแผ่นดิน​ของตน”’”
8Khi Ráp-sa-kê trở về vua A-si-ri, thấy vua đang vây Líp-na, vì có hay rằng chủ mình đã lìa khỏi La-ki.
8รับชาเคห์​จึง​กลับ​ไป และ​พบ​กษัตริย์แห่งอัสซีเรียกำลัง​ทำสงคราม​กับลิบนาห์ เพราะ​เขาได้ยิน​ว่า​กษัตริย์​ออก​จากลาคีช​แล้ว
9Vua bèn nghe nói về Tiệt-ha-ca, vua Ê-thi-ô-bi rằng: Kìa, người đã kéo ra đặng giao chiến với ông. Bởi cớ đó, San-chê-ríp lại sai sứ giả đến Ê-xê-chia, và dặn rằng:
9เมื่อ​กษัตริย์ได้ยินข่าวเกี่ยว​กับทิรหาคาห์​กษัตริย์แห่งเอธิโอเปีย​ว่า “ดูสิ​เขายกทัพ​ออก​มาสู้​กับ​ท่าน” กษัตริย์​ก็​ส่งผู้นำสาร​ไปหาเฮเซคียาห์อีกครั้ง​ว่า
10Các ngươi hãy nói như vầy với Ê-xê-chia, vua Giu-đa, mà rằng: Chớ để cho Đức Chúa Trời, là Đấng ngươi nhờ cậy, phỉnh gạt ngươi, mà nói rằng: Giê-ru-sa-lem sẽ chẳng bị sa vào tay vua A-si-ri.
10“จง​บอกเฮเซคียาห์​กษัตริย์แห่งยูดาห์ดังนี้ ‘อย่า​ให้พระเจ้า​ของ​เจ้า​ที่​เจ้าวางใจหลอก​เจ้า​ว่าเยรูซาเล็ม​จะ​ไม่ถูกมอบไว้​ในอำนาจ​ของ​กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย
11Kìa, người đã hay những việc các vua A-si-ri đã làm cho các xứ mà diệt đi hết thảy: còn ngươi, sẽ thoát khỏi nào!
11ดูสิ​เจ้าได้ยิน​แล้ว​ว่าบรรดา​กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย​ทำอะไร​กับแผ่นดิน​ทั้งปวง​คือทำลาย​พวกเขาจนหมด​สิ้น แล้ว​เจ้า​จะรอดพ้น​หรือ
12Các thần của những dân tộc mà tổ phụ ta đã tuyệt diệt, há có giải cứu chúng chăng, là các thần của Gô-xa, Ha-ran, Rết-sép, và dân Ê-đen, ở tại Tê-la-sa?
12เทพเจ้า​ของชนชาติ​ที่บรรพบุรุษ​ของข้าทำลาย​คือโกซาน ฮาราน เรเซฟ และลูกหลาน​ของเอเดน​ที่​อยู่​ในเทลอัสซาร์ช่วย​พวกเขา​ได้​หรือ
13Vua Ha-mát, vua Aït-bát, vua thành Sê-phạt-va-im, vua Hê-na, và vua Y-va, đều ở đâu?
13กษัตริย์แห่งฮามัทอยู่ที่ไหน กษัตริย์แห่งอารปัด และ​กษัตริย์แห่งเมืองเสฟารวาอิม เฮนา และอิฟวาห์​อยู่ที่ไหน’”
14Ê-xê-chia tiếp đặng thơ ở nơi tay các sứ giả, bèn đọc. Đoạn, người đi lên đền thờ của Đức Giê-hô-va, và mở thơ ra trước mặt Đức Giê-hô-va.
14เฮเซคียาห์​รับจดหมาย​จากมือ​ของผู้นำสาร และอ่าน​แล้ว เฮเซคียาห์​ก็​ขึ้น​ไป​ยังพระนิเวศ​ของพระยาห์เวห์ และคลี่จดหมายนั้น​ออก​ต่อหน้าพระยาห์เวห์
15Ê-xê-chia cầu nguyện Đức Giê-hô-va rằng: Oâi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! Ngài vẫn ngự ở giữa các chê-ru-bin, chỉ một mình Ngài là Đức Chúa Trời của các nước thế gian. Chính Ngài đã làm nên trời và đất.
15เฮเซคียาห์อธิษฐาน​ต่อหน้าพระยาห์เวห์​ว่า “ข้า​แต่พระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอลผู้ประทับเหนือเครูบ พระองค์​ทรง​เป็นพระเจ้า​แต่เพียงพระองค์เดียวเหนืออาณาจักร​ทั้งปวงบนแผ่นดินโลก พระองค์​ทรงสร้างฟ้า และแผ่นดิน
16Hỡi Đức Giê-hô-va! hãy nghiêng tai Ngài và nghe. Hỡi Đức Giê-hô-va! hãy mở mắt Ngài ra và xem. Cầu Chúa hãy nghe các lời mà San-chê-ríp sai nói, đặng phỉ báng Đức Chúa Trời hằng sống.
16ข้า​แต่พระยาห์เวห์โปรดเงี่ยหูฟังโปรดลืมตาดู และโปรดฟังถ้อยคำ​ของเซนนาเคอริบที่​เขา​ส่ง​มาท้าทายพระเจ้าผู้ทรงพระชนม์
17Đức Giê-hô-va ôi! quả thật các vua A-si-ri đã diệt các dân tộc, và phá hoang địa phận chúng nó,
17ข้า​แต่พระยาห์เวห์​เป็นความจริง​ที่บรรดา​กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย​ได้ทำลายชนชาติต่างๆ และแผ่นดิน​ของ​พวกเขา
18ném các thần chúng nó vào lửa; nhưng chẳng phải là thần, chẳng qua là công việc của tay người ta làm ra bằng gỗ và bằng đá; nên chúng hủy diệt các thần ấy.
18และ​ได้โยนเทพเจ้า​ของ​พวกเขา​ลง​ในไฟ เพราะสิ่งเหล่านั้นไม่ใช่พระเจ้า แต่​เป็นผลงาน​จากมือมนุษย์​คือไม้ และหิน พวกเขา​จึงทำลายมัน​ได้
19Vậy bây giờ, hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng tôi ôi! hãy giải cứu chúng tôi khỏi tay San-chê-ríp, hầu cho muôn nước trên đất biết rằng chỉ một mình Giê-hô-va là Đức Chúa Trời.
19บัดนี้ข้า​แต่พระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​พวกเราขอโปรดช่วย​พวกเรา​ให้พ้น​จากอำนาจ​ของ​เขา​เพื่ออาณาจักร​ทั้งปวงบนแผ่นดินโลก​จะ​ได้รู้​ว่าพระองค์พระยาห์เวห์​ทรง​เป็นพระเจ้า​แต่ผู้เดียว”
20Ê-sai, con trai A-mốt, sai nói với Ê-xê-chia rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta có nghe lời ngươi cầu nguyện cùng ta về việc San-chê-ríp, vua A-si-ri.
20แล้วอิสยาห์​บุตรอาโมส​ส่งข่าว​ไป​ยังเฮเซคียาห์​ว่า “พระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอล​ตรัส​ว่า ‘เรื่อง​ที่​เจ้าอธิษฐาน​ต่อ​เราเกี่ยว​กับเซนนาเคอริบกษัตริย์แห่งอัสซีเรีย เราได้ยิน​แล้ว
21Này là lời Đức Giê-hô-va đã phán về hắn. Gái đồng trinh Si-ôn khinh dể, chê cười ngươi; con gái Giê-ru-sa-lem đã lắc đầu theo ngươi.
21นี่​คือพระดำรัส​ที่พระยาห์เวห์​ตรัสเกี่ยว​กับ​เขา​ว่า “ธิดาพรหมจารีแห่งศิโยน ดูหมิ่น และเยาะเย้ย​เจ้า ธิดาแห่งเยรูซาเล็มส่ายศีรษะเยาะเย้ย​เจ้า
22Ngươi phỉ báng và sỉ nhục ai? Cất tiếng lên cùng ai? Thật ngươi đã trừng con mắt nghịch với Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên!
22เจ้าท้าทาย และหมิ่นประมาทใคร? เจ้า​ขึ้นเสียงใส่ใคร และเงยหน้ามองอย่างหยิ่งผยอง​ต่อใคร? ก็​ต่อองค์บริสุทธิ์แห่งอิสราเอล
23Ngươi đã nhờ các sứ giả mình nhạo báng Chúa, mà rằng: Ta đem nhiều xe, lên chót núi, đến đỉnh rất xa của Li-ban; ta sẽ đốn những cay bá hương cao hơn hết, và cây tòng tốt nhất của nó; ta sẽ đến cõi xa hơn hết, tức rừng rậm của nó.
23เจ้าใช้ผู้นำสาร​ของ​เจ้าท้าทายองค์เจ้า และพูด​ว่า ‘ด้วยรถศึกจำนวนมาก​ของข้า ข้า​ขึ้น​ไป​ถึงยอดภูเขา​ถึงส่วนลึกที่สุด​ของเลบานอน ข้า​จะโค่นต้นซีดาร์สูง และต้นไซเปรสชั้นดี​ของมัน ข้า​จะเข้าไปถึงที่พักอันไกลที่สุด​ของมัน​ถึงป่าแห่งทุ่งอุดมสมบูรณ์​ของมัน
24Ta đã đào giếng, uống nước của đất lạ; dưới bàn chân ta sẽ làm cạn sông Ê-díp-tô.
24ข้าขุดบ่อ และดื่มน้ำ​ในดินแดนต่างถิ่น และข้า​จะทำให้แม่น้ำทั้งหมด​ของอียิปต์แห้งด้วยฝ่าเท้า​ของข้า’
25Sự này ta đã làm từ lâu, việc này ta đã định từ thời cổ, ngươi há chẳng nghe đến sao? Bây giờ, ta khiến cho sự đó xảy đến, để cho ngươi phá hoang các thành kiên cố ra đống hư nát.
25เจ้า​ไม่เคยได้ยิน​หรือ​ว่า​เรากำหนดเรื่องนี้ไว้นาน​แล้ว และวางรูปแบบไว้​แต่โบราณกาล บัดนี้​เราทำให้มัน​เกิด​ขึ้น​เพื่อ​ให้​เจ้าทำลายเมือง​ที่มีป้อมจนกลายเป็นกองซากปรักหักพัง
26Vì vậy, dân sự của các thành ấy đều yếu đuối, bị sợ hãi và hổ thẹn; chúng giống như cây cỏ xanh ngoài đồng, tỉ như cây cỏ trên nóc nhà, khác nào lúa mì đã héo trước khi cọng chưa thành.
26เพราะฉะนั้นชาวเมืองเหล่านั้น​จึงมีกำลังน้อย พวกเขาหวาดกลัว และสับสน พวกเขา​เป็นเหมือนหญ้า​ในทุ่งเหมือนพืชเขียวเหมือนหญ้าบนหลังคา และเหมือนธัญพืช​ที่เหี่ยวแห้งก่อน​จะโตเต็ม​ที่
27Nơi ngươi ngồi, lúc ngươi đi ra, đi vào, và sự giận dại ngươi đối cùng ta, ta đã biết hết.
27แต่​เรารู้การนั่ง​ลง​ของ​เจ้า การ​ออก​ไป​และ​กลับ​มา​ของ​เจ้า และความเดือดดาล​ของ​เจ้า​ต่อ​เรา
28Bởi ngươi giận dại cùng ta, và vì lời kiêu ngạo ngươi đã thấu đến tai ta, ắt ta sẽ xỏ cái vòng nơi mũi ngươi, để khớp nơi môi miếng ngươi. Đoạn, ta sẽ khiến ngươi trở về theo con đường mà ngươi đã đi đến.
28เพราะ​เจ้าเดือดดาล​ต่อ​เรา และความหยิ่งยโส​ของ​เจ้า​ขึ้น​มา​ถึงหู​เรา ดังนั้น​เรา​จะเอาขอเกี่ยวจมูก​ของ​เจ้า และบังเหียนใส่ริมฝีปาก​ของ​เจ้า​แล้ว​เรา​จะพา​เจ้า​กลับ​ไปทางเดิม​ที่​เจ้า​มา”
29Hỡi Ê-xê-chia, nhờ dấu hiệu này ngươi nhìn biết rằng lời này sẽ ứng nghiệm: Năm nay, các ngươi sẽ ăn vật hột giống rớt xuống, sanh ra; năm thứ nhì, ăn vật tự mọc lên; nhưng năm thứ ba, các ngươi sẽ gieo và gặt, trồng nho và ăn trái nó.
29“นี่​จะ​เป็นหมายสำคัญสำหรับ​เจ้า ปีนี้​พวกเจ้า​จะกินสิ่ง​ที่งอก​ขึ้นเอง ปี​ที่สอง​จะกินสิ่ง​ที่งอก​ต่อ​จากนั้น และ​ในปี​ที่สามจงหว่าน และเก็บเกี่ยวปลูกสวนองุ่น และกินผล​ของมัน
30Hễ giống gì thoát khỏi, còn lại của dân tộc Giu-đa, dưới sẽ châm rễ xuống, trên sẽ kết bông trái lên.
30คน​ที่เหลือรอด​จากวงศ์ยูดาห์​จะหยั่งราก​ลงข้างล่างอีกครั้ง และ​ออกผลข้างบน
31Vì sẽ có phần sót lại từ Giê-ru-sa-lem mà ra, kẻ thoát khỏi từ núi Si-ôn mà đến; lòng sốt sắng của Đức Giê-hô-va sẽ làm nên việc ấy.
31เพราะคน​ที่เหลือ​จะ​ออก​มา​จากเยรูซาเล็ม และคน​ที่รอดพ้น​จะ​ออก​มา​จากภู​เขาศิโยน ความมุ่งมั่นแรงกล้า​ของพระยาห์เวห์​จะทำให้สิ่งนี้สำเร็จ
32Bởi cớ đó, Đức Giê-hô-va phán về vua A-si-ri như vầy: Nó sẽ không vào thành này, chẳng xạ tên trong nó, cũng chẳng kéo đến giơ khiên lên trước mặt nó, và chẳng đắp lũy nghịch nó.
32“ดังนั้นพระยาห์เวห์​ตรัสเกี่ยว​กับ​กษัตริย์แห่งอัสซีเรีย​ว่า ‘เขา​จะ​ไม่​เข้า​มา​ในเมืองนี้ และ​จะ​ไม่ยิงลูกธนู​เข้า​มา​ที่นี่ เขา​จะ​ไม่​เข้า​มาประชิดเมืองพร้อมโล่ และ​จะ​ไม่สร้างเนินล้อมเมือง
33Đức Giê-hô-va phán: Nó sẽ trở về theo con đường nó đã đi đến, không vào trong thành này.
33เขา​มาทางไหน​ก็​จะ​กลับ​ไปทางนั้น และ​จะ​ไม่​เข้า​มา​ในเมืองนี้’ พระยาห์เวห์​ตรัส
34Vì tại cớ ta và Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, ta sẽ binh vực thành này đặng cứu nó.
34‘เพราะ​เรา​จะป้องกันเมืองนี้​เพื่อช่วยเมืองนี้​ให้รอด เพราะ​เห็น​แก่ตัว​เราเอง และ​เพราะ​เห็น​แก่ดาวิดผู้รับใช้​ของ​เรา’”
35Trong đêm đó, có một thiên sứ của Đức Giê-hô-va đi đến trong dinh A-si-ri, và giết một trăm tám mươi lăm ngàn người tại đó. Sáng ngày mai, người ta thức dậy, bèn thấy quân ấy, kìa, chỉ là thây đó thôi.
35คืนนั้นทูตสวรรค์​ของพระยาห์เวห์​ออก​ไป และสังหารคนหนึ่งแสนแปดหมื่นห้าพันคนในค่าย​ของชาวอัสซีเรีย เมื่อผู้คนตื่น​ขึ้น​แต่เช้า ดูสิคนเหล่านั้นกลาย​เป็นศพทั้งหมด
36San-chê-ríp, vua A-si-ri, bèn trở về, ở tại Ni-ni-ve.
36เซนนาเคอริบกษัตริย์แห่งอัสซีเรีย​จึงถอนทัพ​กลับ​ไป และอาศัย​อยู่​ที่นีนะเวห์
37Một ngày kia, người thờ lạy tại trong chùa Nít-róc, thần của mình, thì A-tra-mê-léc và Sa-rết-se giết người bằng gươm, đoạn chúng nó trốn trong xứ A-ra-rát. Ê-sạt-ha-đôn, con trai người, kế vị người.
37ขณะ​ที่​เขากำลัง​นมัสการ​ในวิหาร​ของนิสโรคเทพเจ้า​ของ​เขา อัดรัมเมเลค และชาเรเซอร์​ก็ฟัน​เขาด้วยดาบ​แล้วหนี​ไป​ยังแผ่นดินอารารัต เอสารฮัดโดน​บุตร​ของ​เขา​ขึ้นครองราชย์แทน

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.