I Sử
Chapter 24
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Nầy là ban thứ của con cháu A-rôn: Con trai của A-rôn là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma.
1EIA ka puunaue ana i na keikikane a Aarona. O na keikikane a Aarona, o Nadaba, o Abihu, o Eleazara, a o Itamara.
2Na-đáp và A-bi-hu chết trước cha của chúng và không có con; nên Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma làm chức thầy tế lễ.
2A make iho o Nadaba laua o Abihu mamua o ko laua makuakane, aole no a laua keiki: nolaila, na Eleazara laua o Itamara i hana ka oihanakahuna.
3Đa-vít khiến Xa-đốc, con cháu Ê-lê-a-sa, và A-hi-mê-léc, con cháu Y-tha-ma, phân ban thứ cho chúng tùy theo chức việc chúng làm.
3A hoonoho iho la o Davida ia laua, o Zadoka no na mamo a Eleazara, a o Ahimeleka no na mamo a Itamara e like me ko laua kuleana iloko o ka oihana a laua.
4Trong con cái Ê-lê-a-sa có nhiều trưởng tộc hơn trong con cháu Y-tha-ma; họ phân ban thứ như vầy: về con cháu Ê-lê-a-sa có mười sáu trưởng tộc; còn về con cháu Y-tha-ma, theo tông tộc họ có tám trưởng tộc.
4A ua oi aku ka nui o na luna i loaa o na mamo a Eleazara imua o na mamo a Itamara: a ua puunaueia hoi lakou. Iwaena o na mamo a Eleazara, he umikumamaono ka poe luna no ka ohana o ko lakou mau kupuna, a he awalu hoi iwaena o na mamo a Itamara, e like me ka ohana a ko lakou mau kupunakane.
5Người ta bắt thăm phân chúng từng ban thứ, hoặc người nầy người kia; vì các trưởng của nơi thánh, và các trưởng của Đức Chúa Trời đều thuộc trong con cháu Ê-lê-a-sa và trong con cháu Y-tha-ma.
5Pela lakou i puunaueia'i ma ka puu ana, o kekahi poe me kekahi poe; no ka mea, o na luna no kahi hoano, a me na luna [o ka hale] o ke Akua, no na keiki lakou a Eleazara, a no na keiki a Itamara.
6Sê-ma-gia, con trai của Na-tha-na-ên, người ký lục, thuộc trong chi phái Lê-vi, biên tên chúng vào sổ tại trước mặt vua và trước mặt các quan trưởng, trước mặt thầy tế lễ Xa-đốc, A-hi-mê-léc, con trai của A-bia-tha, và trước mặt các trưởng tộc của những thầy tế lễ và người Lê-vi; trong con cháu Ê-lê-a-sa bắt thăm lấy một họ hàng, rồi trong con cháu Y-tha-ma cũng bắt thăm lấy một họ hàng.
6A o Semaia ke keiki a Netaneela, ke kakauolelo no na Levi, kakau iho la oia ia lakou imua o ke alii nui a me na alii, a me Zadoka ke kahuna, a me Ahimeleka ke keiki a Abiatara, a me na luna o na ohana kahuna a o na Levi: hookahi ohana kupuna i kakauia no Eleazara, a hookahi hoi no Itamara.
7Cái năm thứ nhất trúng nhằm Giê-hô-gia-ríp; cái thăm thứ nhì nhằm Giê-đa-ê-gia;
7A puka mai la ka puu mua ia Iehoiariba, o ka lua ia Iedaia,
8cái thăm thứ ba nhằm Ha-rim; cái thăm thứ tư nhằm Sê-ô-rim;
8O ke kolu ia Harima, o ka ha ia Seorima,
9cái thăm thứ năm nhằm Manh-kia; cái thăm thứ sáu nhằm Mia-min;
9O ka lima ia Malekiia, o ke ono ia Miiamina,
10cái thăm thứ bảy nhằm Cốt; cái thăm thứ tám nhằm A-bi-gia;
10O ka hiku ia Hakoza, o ka walu ia Abiia,
11cái thăm thứ chín nhằm Giê-sua; cái thăm thứ mười nhằm Sê-ca-nia;
11O ka iwa ia Iesua, o ka umi ia Sekania,
12cái thăm thứ mười một nhằm Ê-li-a-síp; cái thăm thứ mười hai nhằm Gia-kim;
12O ka umikumamakahi ia Elisiba, o ka umikumamalua ia Iakima;
13cái thăm thứ mười ba nhằm Húp-ba; cái thăm thứ mười bốn nhằm Giê-sê-báp;
13O ka umikumamakolu ia Hupa, o ka umikumamaha ia Iesebeaba;
14cái thăm thứ mười lăm nhằm Binh-ga; cái thăm thứ mười sáu nhằm Y-mê;
14O ka umikumamalima ia Bilega, o ka umikumamaono ia Imera,
15cái thăm thứ mười bảy nhằm Hê-xia; cái thăm thứ mười tám nhằm Phi-xết;
15O ka umikumamahiku ia Hezira, o ka umikumamawalu ia Apese,
16cái thăm thứ mười chín nhằm Phê-ta-hia, cái thăm thứ hai mươi nhằm Ê-xê-chi-ên;
16O ka umikumamaiwa ia Petahia, o ka iwakalua ia Iehezekela,
17cái thăm thứ hai mươi mốt nhằm Gia-kin; cái thăm thứ hai mươi hai nhằm Ga-mun;
17O ka iwakaluakumamakahi ia Iakina, o ka iwakaluakumamalua ia Gamula,
18cái thăm thứ hai mươi ba nhằm Đê-la-gia; cái thăm thứ hai mươi bốn nhằm Ma-a-xia.
18O ka iwakaluakumamakolu ia Delaia, o ka iwakaluakumamaha ia Maazia.
19Aáy đó là ban thứ của chúng trong chức việc mình, đặng vào trong đền của Đức Giê-hô-va, tùy theo lịnh của A-rôn, tổ phụ chúng, đã truyền cho, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã phán dặn người.
19Oia ka hoonoho papa ana ia lakou no ka lakou hana e hele mai ai iloko o ka hale o Iehova, e like me ka lakou i hana'i mamuli o Aarona o ko lakou makuakane, me ka Iehova ke Akua o Iseraela i kauoha mai ai ia ia.
20Nầy là con cháu của Lê-vi còn lại: về con cháu Am-ram có Su-ba-ên; về con cháu Su-ba-ên có Giê-đia.
20No na keikikane a Levi i koe: no na keikikane a Amerama; o Subaela: no na keikikane a Subaela; o Iehedeia.
21về con cháu Rê-ha-bia có Di-si-gia làm trưởng.
21No Rehebia: no na keikikane a Rehebia, o Isehia ka mua.
22Trong con cháu Dít-sê-ha có Sê-lô-mốt; về con cháu Sê-lô-mốt có Gia-hát.
22No ka Izehara; o Selomota: no na keiki a Selomota; o Iahata.
23về con cháu Hếp-rôn có Giê-ri-gia, con trưởng; A-ma-ria thứ nhì, Gia-ha-xi-ên thứ ba, và Gia-ca-mê-am thứ tư.
23O na keikikane a Heberona; o Ieria ka mua, o Amaria ka lua, o lahaziela ke kolu a o Iekameama ka ha.
24về con cháu U-xi-ên có Mi-ca; về con cháu Mi-ca có Sa-mia.
24No na keikikane a Uziela: o Mika: no na keikikane a Mika; o Samira.
25Anh em của Mi-ca là Dít-hi-gia; về con cháu Dít-hi-gia có Xa-cha-ri.
25O Isehia ke kaikaina o Mika: no na keikikane a Isehia; o Zekaria.
26Con trai Mê-ra-ri là Mác-li và Mu-si; con trai Gia-a-xi-gia là Bê-nô,
26O na keikikane a Merari; o Maheli a o Musi: no na keikikane a Iaazia; o Beno.
27con cháu của Mê-ra-ri là Bê-nô, Sô-ham, Xác-cua, và Y-bê-ri, đều là con trai của Gia-a-xi-gia.
27O na keikikane a Merari ma o Iaazia la; o Beno, o Sohama, o Zakura, a o Iberi.
28Con trai của Mác-li là Ê-lê-a-sa, là người không có con trai.
28Na Maheli o Eleazara, aohe ana keikikane.
29Về con cháu Kích có Giê-rác-mê-ên.
29No Kisa: o Ierahemeela ke keikikane a Kisa:
30Con trai của Mu-si là Mác-li, Ê-đe và Giê-ri-mốt. Aáy đó là con cháu Lê-vi, tùy theo tông tộc của chúng.
30O na keikikane hoi a Musi; o Maheli, o Edera, a o Ierimota. O lakou na keikikane a na Levi mamuli o ka ohana o ko lakou mau makuakane.
31Chúng cũng như anh em mình, là con cháu A-rôn, bắt thăm tại trước mặt vua Đa-vít, Xa-đốc, và A-hi-mê-léc, cùng trước mặt các trưởng tộc của những thầy tế lễ và người Lê-vi; các trưởng tộc cũng phải bắt thăm như các em út mình.
31Puu iho la no hoi lakou e ku pono aku ana i ko lakou poe hoahanau na mamo a Aarona, imua hoi o ke alii o Davida, a o Zadoka, a o Ahimeleka, a me na makua'lii o na kahuna a me ka Levi, oia hoi, na luna makuakane e ku pono ana i ko lakou poe kaikaina.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.