I Sử 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Vả, dân Phi-li-tin tranh chiến với Y-sơ-ra-ên. Dân Y-sơ-ra-ên chạy trốn khỏi trước mặt dân Phi-li-tin, có nhiều người bị thương chết trên núi Ghinh-bô-a.
1A KAUA mai la ko Pilisetia i ka Iseraela; auhee ae la na kanaka o ka Iseraela imua o ko Pilisetia, a haule iho la lakou me ka pepehiia ma ka mauna o Gileboa.
2Dân Phi-li-tin đuổi theo kịp Sau-lơ và các con trai người, đánh giết các con trai ấy, là Giô-na-than, A-bi-na-đáp, và Manh-ki-sua.
2A hahai ikaika mai la ko Pilisetia mahope o Saula, a mahope o kana mau keiki; a pepehi iho la ko Pilisetia ia Ionatana, a ia Abitiadaba, a ia Malekisua, na keiki a Saula.
3Cơn giặc rất kịch liệt, làm cho Sau-lơ thiệt cực khổ; khi lính cầm cung kịp đến người bèn bắn người bị thương.
3A ikaika mai la ke kaua ana ia Saula, a loaa oia i na kanaka pana pua, a ua ku oia i ka poe pana pua.
4Sau-lơ bảo kẻ vác binh khí hầu mình rằng: Ngươi hãy tuốt gươm của ngươi và đâm giết ta, kẻo kẻ chẳng chịu cắt bì kia đến sỉ nhục ta. Song kẻ vác binh khí người không khứng vâng mạng, vì lấy làm sợ hãi. Sau-lơ bèn cầm lấy gươm mình cúi thúc vào ngực.
4Alaila, i aku la o Saula i ke kanaka hali i kana mea kaua, E unuhi oe i kau pahikaua, a e hou mai ia'u me ia, o hele mai keia poe okipoepoe ole, a e hoomaewaewa mai ia'u. Aka, aole i makemake ka mea hali i kana mea kaua; no ka mea, ua makau loa ia. Nolaila, lalau aku la o Saula i ka pahikaua, a haule iho la iluna.
5Khi kẻ vác binh khí thấy Sau-lơ chết rồi, thì cũng lấy gươm cúi thúc vào ngực mình luôn.
5A ike iho la ka mea hali i kana mea kaua, ua make o Saula, haule iho la hoi oia maluna o ka pahikaua, a make iho la.
6Vậy, Sau-lơ, ba con trai người, và cả nhà người đều đồng nhau chết.
6Pela i make ai o Saula, me kana mau keikikane ekolu, a o kona poe ohua ua pau pu i ka make.
7Khi dân Y-sơ-ra-ên ở trong đồng bằng thấy đạo binh chạy trốn, Sau-lơ cùng các con trai người đã chết rồi, thì bỏ thành mình mà trốn đi; dân Phi-li-tin đến ở trong các thành ấy.
7A ike ae la na kanaka a pau o ka Iseraela, ma ke awawa, hee aku la lakou; a ua make hoi o Saula a me kana mau keikikane, alaila haalele lakou i ko lakou mau kulanakauhale, a holo aku la; a hele mai la ko Pilisetia a noho iho la malaila.
8Ngày hôm sau, dân Phi-li-tin đến bóc lột những kẻ tử trận, thấy Sau-lơ và các con trai người ngã chết trên núi Ghinh-bô-a.
8A ia la ae, a hele mai la ko Pilisetia e hao i ka poe make, loaa iho la ia lakou o Saula a me kana mau keiki i haule ma ka mauna o Gileboa.
9Chúng bóc lột thây Sau-lơ, chém đầu người, cất lấy binh khí người, rồi sai kẻ đi khắp xứ Phi-li-tin, để báo tin cho các thần tượng và dân sự.
9A pau ko lakou hao ana ia ia, lawe ae la lakou i kona poo, a me kana mau mea kaua, hoouna aku la lakou ma ka aina o ko Pilisetia a puni, e hai aku i ko lakou mau kii, a i na kanaka.
10Chúng để binh khí của người tại trong miễu các thần của chúng nó, còn đầu người thì đóng đinh treo trong chùa Đa-gôn.
10A waiho iho la lakou i kana mau mea kaua iloko o ka hale o ko lakou mau akua, a hoopaa aku la i kona poo ma ka heiau o Dagona.
11Khi dân cư Gia-be ở Ga-la-át nghe những điều dân Phi-li-tin đã làm cho Sau-lơ,
11A lohe ae la ko Iabesa gileada a pau i na mea a pau a ko Pilisetia i hana'i ia Saula,
12thì những người mạnh dạn đều chổi dậy đi lên cướp lấy xác vua Sau-lơ và xác các con trai người, đem về Gia-be, chôn hài cốt của họ dưới cây thông tại Gia-be, đoạn kiêng ăn bảy ngày.
12Ku ae la lakou, o ka poe kanaka koa a pau, a lawe aku la i ke kino o Saula, a me na kino o na keiki ana, a hali mai la i Iabesa, a kanu iho la i ko lakou mau iwi malalo o ka laau oka, aia ma labesa, a hookeai lakou i na la ehiku.
13Aáy vậy, vua Sau-lơ chết, vì tội lỗi mình đã phạm cùng Đức Giê-hô-va, và vì chẳng có vâng theo mạng lịnh của Ngài; lại vì đã cầu hỏi bà bóng,
13Pela o Saula i make ai no kona hala, i ka mea ana i hoohala ai ia Iehova, i ku e i ka olelo a Iehova ana i malama ole ai, a no ka imi ana i uhane ino, e ninau aku;
14chẳng có cầu hỏi Đức Giê-hô-va; vậy, vì cớ ấy Ngài giết người, dời nước người cho về Đa-vít, con trai Y-sai.
14A ninau ole aku oia ia Iehova; nolaila, pepehi iho la oia ia ia, a hoohuli ae la i ke aupuni no Davida ke keiki a Iese.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.