I Sử
Chapter 20
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Qua năm mới, lúc các vua thường ra đánh giặc, Giô-áp cầm đội binh kéo ra phá hoang xứ dân Am-môn; người đến vây thành Ráp-ba; còn Đa-vít ở tại Giê-ru-sa-lem. Giô-áp hãm đánh Ráp-ba, và phá hủy nó.
1A I ka makahiki hou, i ka manawa e hele aku ai na alii, alakai aku la o Ioaba i ka poe ikaika o na koa, a luku iho la i ka aina o na mamo a Amona, a hele aku la, a hoopilikia aku la ia Raba: aka, noho iho la o Davida i Ierusalema A pepehi aku la o Ioaba ia Raba, a luku iho la ia wahi.
2Đa-vít lấy mão triều thiên của vua dân Am-môn khỏi đầu người, cân được một ta lâng vàng, và ở trên có những ngọc báu; bèn lấy mão triều thiên ấy đội trên đầu Đa-vít; lại từ trong thành người lấy ra rất nhiều của cướp.
2Lawe ae la o Davida i ka papalealii o ko lakou alii mailuna o kona poo, he talena gula ia i ke kaupaona ana, a me na pohaku makamae maloko; a ua kauia oia maluna o ke poo o Davida: a lawe mai la ia i ka waiwai pio he nui loa mailoko mai o ua kulanakauhale la.
3Còn dân sự ở trong thành, người đem ra mà cắt xẻ ra hoặc bằng cưa, hoặc bằng bừa sắt, hay là bằng rìu. Đa-vít làm như vậy cho các thành của dân Am-môn. Đoạn, Đa-vít và cả quân lính đều trở về Giê-ru-sa-lem.
3Lawe mai la hoi oia iwaho i na kanaka oloko: a okioki iho la ia lakou i na pahiolo, a i na mea hao oioi, a i na koilipi. Pela i hana aku ai o Davida i na kulanakauhale a pau o na mamo a Amona. A hoi hou mai la o Davida me na kanaka a pau i Ierusalema.
4Sau việc đó, xảy có chinh chiến với dân Phi-li-tin tại Ghê-xe. Khi ấy Si-bê-cai, người Hu-sa-tít, đánh giết Síp-bai, vốn thuộc trong dòng kẻ giềnh giàng; chúng bèn bị suy phục.
4A mahope mai o ia mea, ku ae la ke kaua ma Gezera me na Pilisetia; ia manawa, pepehi iho la o Sibekai no Husata ia Sipai no na keiki a ke kanaka nunui: a ua hoopioia lakou.
5Lại còn giặc giã với dân Phi-li-tin nữa; Eân-ha-nan, con trai của Giai-rơ, đánh giết Lác-mi, em của Gô-li-át, người Gát; cái cán giáo người lớn như cây trục của thợ dệt.
5A he kaua hou no hoi me na Pilisetia; a pepehi iho la o Elehanana ke keiki a Iaira ia Lahemi ke kaikaina o Golia no Gata, o ke au o kaua ihe, ua like ia me ka laau o ka mea ulana lole.
6Lại còn một trận đánh nữa tại Gát; ở đó có một người tướng tá lớn cao, có mỗi tay sáu ngón và mỗi chân sáu ngón, hết thảy là hai mươi bốn ngón; hắn cũng thuộc về dòng giềnh giàng.
6A he kaua hou ma Gata, ilaila he kanaka nunui, he iwakaluakumamaha na manamanalima a me na manamanawawae ona, he paono a he paono, a he keiki no hoi ia na ke kanaka nunui.
7Hắn sỉ nhục Y-sơ-ra-ên; nhưng Giô-na-than, con trai của Si-mê-a, em của Đa-vít, đánh giết người.
7Aka i ka wa i hoino mai ai oia i ka Iseraela, pepehi iho la o lonatana ke keiki a Simea a ke kaikuaana o Davida, ia ia.
8Những kẻ đó đều thuộc về dòng giềnh giàng tại Gát; chúng đều bị tay Đa-vít và tay các tôi tớ người giết đi.
8Ua hanau keia poe na ke kanaka nunui ma Gata; a haule lakou ma ka lima o Davida, a me ka lima o kana mau kauwa

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.