Иаков
Chapter 5

Иаков

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Аскултаць акум вой, богацилор! Плынӂець ши тынгуици-вэ дин причина ненорочирилор каре ау сэ винэ песте вой.
1Hỡi anh em là kẻ giàu có! Hãy khóc lóc, kêu la, vì cớ hoạn nạn sẽ đổ trên anh em.
2Богэцииле воастре ау путрезит ши хайнеле воастре сунт роасе де молий.
2Của cải anh em bị mục nát, áo xống bị mối mọt ăn rồi.
3Аурул ши арӂинтул востру ау руӂинит; ши руӂина лор ва фи о довадэ ымпотрива воастрэ: ка фокул аре сэ вэ мэнынче карня! В-аць стрынс коморь ын зилеле дин урмэ!
3Vàng bạc anh em bị ten rét, ten rét đó sẽ làm chứng nghịch cùng anh em, nó cũng như lửa vậy, sẽ ăn thịt anh em. Anh em đã thâu trử tiền của trong những ngày sau rốt!
4Ятэ кэ плата лукрэторилор каре в-ау сечерат кымпииле ши пе каре ле-аць оприт-о прин ыншелэчуне, стригэ! Ши стригэтеле сечерэторилор ау ажунс ла урекиле Домнулуй оштирилор.
4Kìa, tiền công con gặt gặt ruộng anh em, mà anh em đã ăn gian, nó kêu oan, và tiếng kêu của con gặt đã thấu đến tai Chúa các cơ binh.
5Аць трэит пе пэмынт ын плэчерь ши ын десфэтэрь. В-аць сэтурат инимиле кяр ынтр-о зи де мэчел.
5Anh em đã sống trên thế gian ăn uống vui sướng và xa xỉ, anh em đã làm cho lòng mình no nê trong ngày chém giết;
6Аць осындит, аць оморыт пе чел неприхэнит, каре ну ви се ымпотривя!
6anh em đã luận tội và đã giết người công bình, mà người chẳng cự lại.
7Фиць дар ынделунг рэбдэторь, фрацилор, пынэ ла вениря Домнулуй. Ятэ кэ плугарул аштяптэ родул скумп ал пэмынтулуй, ши ыл аштяптэ ку рэбдаре, пынэ примеште плоае тимпурие ши тырзие.
7Hỡi anh em, vậy hãy nhịn nhục cho tới k” Chúa đến. Hãy xem kẻ làm ruộng: họ bền lòng chờ đợi sản vật quí báu dưới đất cho đến chừng nào đã được mưa đầu mùa và cuối mùa.
8Фиць ши вой ынделунг рэбдэторь, ынтэрици-вэ инимиле, кэч вениря Домнулуй есте апроапе.
8Anh em cũng vậy, hãy nhịn nhục và bền lòng; vì k” Chúa đến gần rồi.
9Ну вэ плынӂець уний ымпотрива алтора, фрацилор, ка сэ ну фиць жудекаць; ятэ кэ Жудекэторул есте кяр ла ушэ.
9Hỡi anh em, chớ oán trách nhau, hầu cho khỏi bị xét đoán; kìa, Đấng xét đoán đứng trước cửa.
10Фраций мей, луаць ка пилдэ де суферинцэ ши де рэбдаре пе пророчий каре ау ворбит ын Нумеле Домнулуй.
10Hỡi anh em, hãy lấy các đấng tiên tri đã nhân danh Chúa mà nói, làm mẫu mực về sự chịu khổ và nhịn nhục cho mình.
11Ятэ, ной нумим феричиць пе чей че ау рэбдат. Аць аузит ворбинду-се деспре рэбдаря луй Йов ши аць вэзут че сфыршит й-а дат Домнул ши кум Домнул есте плин де милэ ши де ындураре.
11Anh em biết rằng những kẻ nhịn nhục chịu khổ thì chúng ta xưng là có phước. Anh em đã nghe nói về sự nhịn nhục của Gióp, và thấy cái kết cuộc mà Chúa ban cho người; vì Chúa đầy lòng thương xót và nhân từ.
12Май пресус де тоате, фраций мей, сэ ну вэ жураць нич пе чер, нич пе пэмынт, нич ку вреун алтфел де журэмынт. Чи „да” ал востру сэ фие „да” ши „ну” сэ фие „ну”, ка сэ ну кэдець суб жудекатэ.
12Hỡi anh em, trước hết chớ có thề, chớ chỉ trời, chỉ đất, cũng chớ chỉ vật khác mà thề; nhưng phải thì nói phải, không thì nói không, hầu cho khỏi bị xét đoán.
13Есте вреунул принтре вой ын суферинцэ? Сэ се роаӂе! Есте вреунул ку инимэ бунэ? Сэ кынте кынтэрь де лаудэ!
13Trong anh em có ai chịu khổ chăng? Người ấy hãy cầu nguyện. Có ai vui mừng chăng? hãy hát ngợi khen.
14Есте вреунул принтре вой болнав? Сэ кеме пе презбитерий Бисеричий ши сэ се роаӂе пентру ел, дупэ че-л вор унӂе ку унтделемн ын Нумеле Домнулуй.
14Trong anh em có ai đau ốm chăng? hãy mời các trưởng lão Hội thánh đến, sau khi nhân danh Chúa xức dầu cho người bịnh đoạn, thì các trưởng lão hãy cầu nguyện cho người.
15Ругэчуня фэкутэ ку крединцэ ва мынтуи пе чел болнав ши Домнул ыл ва ынсэнэтоши ши, дакэ а фэкут пэкате, ый вор фи ертате.
15Sự cầu nguyện bởi đức tin sẽ cứu kẻ bịnh, Chúa sẽ đỡ kẻ ấy dậy; nếu kẻ bịnh có phạm tội, cũng sẽ được tha.
16Мэртурисици-вэ уний алтора пэкателе ши ругаци-вэ уний пентру алций, ка сэ фиць виндекаць. Маре путере аре ругэчуня фербинте а челуй неприхэнит.
16Vậy, hãy xưng tội cùng nhau, và cầu nguyện cho nhau, hầu cho anh em được lành bịnh: người công bình lấy lòng sốt sắng cầu nguyện, thật có linh nghiệm nhiều.
17Илие ера ун ом супус ачелорашь слэбичунь ка ши ной ши с-а ругат ку стэруинцэ сэ ну плоуэ ши н-а плоуат делок ын царэ трей ань ши шасе лунь.
17Ê-li vốn là người yếu đuối như chúng ta. Người cầu nguyện, cố xin cho đừng mưa, thì không mưa xuống đất trong ba năm rưỡi.
18Апой с-а ругат дин ноу ши черул а дат плоае ши пэмынтул шь-а дат родул.
18Đoạn, người cầu nguyện lại, trời bèn mưa, và đất sanh sản hoa màu.
19Фрацилор, дакэ с-а рэтэчит вреунул динтре вой де ла адевэр ши-л ынтоарче ун алтул,
19Hỡi anh em, trong vòng anh em nếu có ai lầm lạc cách xa lẽ thật, mà có người khác làm cho nó trở lại,
20сэ штиць кэ чине ынтоарче пе ун пэкэтос де ла рэтэчиря кэий луй, ва мынтуи ун суфлет де ла моарте ши ва акопери о сумедение де пэкате.
20thì phải biết rằng kẻ làm cho người có tội trở lại, bỏ đường lầm lạc, ấy là cứu linh hồn người khỏi sự chết và che đậy vô số tội lỗi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.