Иаков 4
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Де унде вин луптеле ши чертуриле ынтре вой? Ну вин оаре дин пофтеле воастре, каре се луптэ ын мэдулареле воастре?
1Những điều chiến đấu tranh cạnh trong anh em bởi đâu mà đến? Há chẳng phải từ tình dục anh em vẫn hay tranh chiến trong quan thể mình sao?
2Вой пофтиць ши ну авець; учидець, пизмуиць ши ну избутиць сэ кэпэтаць; вэ чертаць ши вэ луптаць ши ну авець, пентру кэ ну черець.
2Anh em tham muốn mà chẳng được chi; anh em giết người và ghen ghét mà chẳng được việc gì hết; anh em có sự tranh cạnh và chiến đấu; anh em chẳng được chi, vì không cầu xin.
3Сау черець ши ну кэпэтаць, пентру кэ черець рэу, ку гынд сэ рисипиць ын плэчериле воастре.
3Anh em cầu xin mà không nhận lãnh được, vì cầu xin trái lẽ, để dùng trong tư dục mình.
4Суфлете прякурваре! Ну штиць кэ приетения лумий есте врэжмэшие ку Думнезеу? Аша кэ чине вря сэ фие приетен ку лумя се фаче врэжмаш ку Думнезеу.
4Hỡi bọn tà dâm kia, anh em há chẳng biết làm bạn với thế gian tức là thù nghịch với Đức Chúa Trời sao? Cho nên, ai muốn làm bạn với thế gian, thì người ấy trở nên kẻ nghịch thù cùng Đức Chúa Trời vậy.
5Кредець кэ деӂяба ворбеште Скриптура? Духул, пе каре Л-а пус Думнезеу сэ локуяскэ ын ной, не вря ку ӂелозие пентру Сине.
5Hay là anh em tưởng Kinh Thánh nói vô ích sao? Đức Thánh Linh mà Đức Chúa Trời khiến ở trong lòng chúng ta, ham mến chúng ta đến nỗi ghen tương,
6Дар, ын скимб, не дэ ун хар ши май маре. Де ачея зиче Скриптура: „Думнезеу стэ ымпотрива челор мындри, дар дэ хар челор смериць.”
6nhưng Ngài lại ban cho ta ơn lớn hơn nữa. Vì vậy, Kinh Thánh chép rằng: Đức Chúa Trời chống cự kẻ kiêu ngạo, nhưng ban ơn cho kẻ khiêm nhường.
7Супунеци-вэ дар луй Думнезеу. Ымпотривици-вэ дяволулуй, ши ел ва фуӂи де ла вой.
7Vậy hãy phục Đức Chúa Trời; hãy chống trả ma quỉ, thì nó sẽ lánh xa anh em.
8Апропияци-вэ де Думнезеу ши Ел Се ва апропия де вой. Курэцици-вэ мыниле, пэкэтошилор; курэцици-вэ инима, оамень ку инима ымпэрцитэ!
8Hãy đến gần Đức Chúa Trời, thì Ngài sẽ đến gần anh em. Hỡi kẻ có tội, hãy lau tay mình, có ai hai lòng, hãy làm sạch lòng đi;
9Симцици-вэ тикэлошия; тынгуици-вэ ши плынӂець! Рысул востру сэ се префакэ ын тынгуире, ши букурия воастрэ, ын ынтристаре:
9hãy cảm biết sự khốn nạn mình, hãy đau thương khóc lóc; hãy đổi cười ra khóc, đổi vui ra buồn.
10Смерици-вэ ынаинтя Домнулуй ши Ел вэ ва ынэлца.
10Hãy hạ mình xuống trước mặt Chúa, thì Ngài sẽ nhắc anh em lên.
11Ну вэ ворбиць де рэу уний пе алций, фрацилор! Чине ворбеште де рэу пе ун фрате сау жудекэ пе фрателе сэу, ворбеште де рэу Леӂя сау жудекэ Леӂя. Ши, дакэ жудечь Леӂя, ну ешть ымплинитор ал Леӂий, чи жудекэтор.
11Hỡi anh em, chớ nói hành nhau. Ai nói hành anh em mình hoặc xét đoán anh em mình, tức là nói xấu luật pháp, và xét đoán luật pháp. Vả, nếu ngươi xét đoán luật pháp, thì ngươi chẳng phải là kẻ vâng giữ luật pháp, bèn là người xét đoán luật pháp vậy.
12Унул сингур есте дэтэторул ши жудекэторул Леӂий: Ачела каре аре путере сэ мынтуяскэ ши сэ пярдэ. Дар ту чине ешть де жудечь пе апроапеле тэу?
12Chỉ có một Đấng lập ra luật pháp và một Đấng xét đoán, tức là Đấng cứu được và diệt được. Nhưng ngươi là ai, mà dám xét đoán kẻ lân cận mình?
13Аскултаць, акум, вой каре зичець: „Астэзь сау мыне не вом дуче ын кутаре четате, вом ста аколо ун ан, вом фаче негусторие ши вом кыштига”
13Hỡi anh em, là kẻ nói rằng: Hôm nay hoặc ngày mai, ta sẽ đi đến thành kia, ở đó một năm, buôn bán và phát tài, -
14ши ну штиць че ва адуче зиуа де мыне! Кэч че есте вяца воастрэ? Ну сунтець декыт ун абур, каре се аратэ пуцинтел ши апой пере.
14song ngày mai sẽ ra thế nào, anh em chẳng biết! Vì sự sống của anh em là chi? Chẳng qua như hơi nước, hiện ra một lát rồi lại tan ngay.
15Вой, димпотривэ, ар требуи сэ зичець: „Дакэ ва вря Домнул, вом трэи ши вом фаче кутаре сау кутаре лукру.”
15Anh em phải nói trái lại: Ví bằng Chúa muốn, và ta còn sống, thì ta sẽ làm việc nọ việc kia.
16Пе кынд акум вэ фэлиць ку лэудэрошииле воастре! Орьче лаудэ де фелул ачеста есте ря.
16Kìa anh em lấy những lời kiêu ngạo mà khoe mình! Phàm khoe khoang như vậy là xấu.
17Деч чине штие сэ факэ бине ши ну фаче, сэвыршеште ун пэкат!
17Cho nên, kẻ biết làm điều lành mà chẳng làm, thì phạm tội.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.