Јаковљева
Chapter 4

Јаковљева

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Јаковљева 4

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Откуда ратови и распре међу нама? Не отуда ли, од сласти ваших, које се боре у вашим удима?
1Những điều chiến đấu tranh cạnh trong anh em bởi đâu mà đến? Há chẳng phải từ tình dục anh em vẫn hay tranh chiến trong quan thể mình sao?
2Желите и немате; убијате и завидите, и не можете да добијете; борите се и војујете, и немате, јер не иштете.
2Anh em tham muốn mà chẳng được chi; anh em giết người và ghen ghét mà chẳng được việc gì hết; anh em có sự tranh cạnh và chiến đấu; anh em chẳng được chi, vì không cầu xin.
3Иштете, и не примате, јер зло иштете, да у сластима својим трошите.
3Anh em cầu xin mà không nhận lãnh được, vì cầu xin trái lẽ, để dùng trong tư dục mình.
4Прељубочинци и прељубочинице! Не знате ли да је пријатељство овог света непријатељство Богу? Јер који хоће свету пријатељ да буде, непријатељ Божји постаје.
4Hỡi bọn tà dâm kia, anh em há chẳng biết làm bạn với thế gian tức là thù nghịch với Đức Chúa Trời sao? Cho nên, ai muốn làm bạn với thế gian, thì người ấy trở nên kẻ nghịch thù cùng Đức Chúa Trời vậy.
5Или мислите да писмо узалуд говори: Дух који у нама живи мрзи на завист?
5Hay là anh em tưởng Kinh Thánh nói vô ích sao? Đức Thánh Linh mà Đức Chúa Trời khiến ở trong lòng chúng ta, ham mến chúng ta đến nỗi ghen tương,
6А Он даје већу благодат. Јер говори: Господ супроти се поноситима, а пониженима даје благодат.
6nhưng Ngài lại ban cho ta ơn lớn hơn nữa. Vì vậy, Kinh Thánh chép rằng: Đức Chúa Trời chống cự kẻ kiêu ngạo, nhưng ban ơn cho kẻ khiêm nhường.
7Покорите се, дакле, Богу а противите се ђаволу и побећи ће од вас.
7Vậy hãy phục Đức Chúa Trời; hãy chống trả ma quỉ, thì nó sẽ lánh xa anh em.
8Приближите се к Богу, и Он ће се приближити к вама. Очистите руке, грешници, поправите срца своја, непостојани.
8Hãy đến gần Đức Chúa Trời, thì Ngài sẽ đến gần anh em. Hỡi kẻ có tội, hãy lau tay mình, có ai hai lòng, hãy làm sạch lòng đi;
9Будите жалосни и плачите и јаучите: смех ваш нека се претвори у плач, и радост у жалост.
9hãy cảm biết sự khốn nạn mình, hãy đau thương khóc lóc; hãy đổi cười ra khóc, đổi vui ra buồn.
10Понизите се пред Господом, и подигнуће вас.
10Hãy hạ mình xuống trước mặt Chúa, thì Ngài sẽ nhắc anh em lên.
11Не опадајте један другог, браћо; јер ко опада брата или осуђује брата свог опада закон и осуђује закон, а ако закон осуђујеш, ниси творац закона, него судија.
11Hỡi anh em, chớ nói hành nhau. Ai nói hành anh em mình hoặc xét đoán anh em mình, tức là nói xấu luật pháp, và xét đoán luật pháp. Vả, nếu ngươi xét đoán luật pháp, thì ngươi chẳng phải là kẻ vâng giữ luật pháp, bèn là người xét đoán luật pháp vậy.
12Један је законодавац и судија, који може спасти и погубити; а ти ко си што другог осуђујеш?
12Chỉ có một Đấng lập ra luật pháp và một Đấng xét đoán, tức là Đấng cứu được và diệt được. Nhưng ngươi là ai, mà dám xét đoán kẻ lân cận mình?
13Слушајте сад ви који говорите: Данас или сутра поћи ћемо у овај или онај град, и седећемо онде једну годину, и трговаћемо и добијаћемо.
13Hỡi anh em, là kẻ nói rằng: Hôm nay hoặc ngày mai, ta sẽ đi đến thành kia, ở đó một năm, buôn bán và phát tài, -
14Ви који не знате шта ће бити сутра. Јер шта је ваш живот? Он је пара, која се замало покаже, а потом нестане.
14song ngày mai sẽ ra thế nào, anh em chẳng biết! Vì sự sống của anh em là chi? Chẳng qua như hơi nước, hiện ra một lát rồi lại tan ngay.
15Место да говорите: Ако Господ хтедбуде, и живи будемо учинићемо ово или оно.
15Anh em phải nói trái lại: Ví bằng Chúa muốn, và ta còn sống, thì ta sẽ làm việc nọ việc kia.
16А сад се хвалите својим поносом. Свака је хвала таква зла.
16Kìa anh em lấy những lời kiêu ngạo mà khoe mình! Phàm khoe khoang như vậy là xấu.
17Јер који зна добро чинити и не чини, грех му је.
17Cho nên, kẻ biết làm điều lành mà chẳng làm, thì phạm tội.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.