ยากอบ 5
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เอาละ พวกคนร่ำรวย จงร้องไห้และคร่ำครวญ เพราะความทุกข์ยากที่กำลังจะมาถึงพวกคุณ
1Hỡi anh em là kẻ giàu có! Hãy khóc lóc, kêu la, vì cớ hoạn nạn sẽ đổ trên anh em.
2ทรัพย์สมบัติของพวกคุณผุพัง และเสื้อผ้าของพวกคุณถูกมอดกิน
2Của cải anh em bị mục nát, áo xống bị mối mọt ăn rồi.
3ทองและเงินของพวกคุณผุกร่อน รอยผุกร่อนนั้นจะเป็นพยานกล่าวโทษพวกคุณ และกินเนื้อของพวกคุณเหมือนไฟ พวกคุณได้สะสมทรัพย์ไว้ในยุคสุดท้าย
3Vàng bạc anh em bị ten rét, ten rét đó sẽ làm chứng nghịch cùng anh em, nó cũng như lửa vậy, sẽ ăn thịt anh em. Anh em đã thâu trử tiền của trong những ngày sau rốt!
4ดูสิ ค่าแรงของคนงานที่เกี่ยวพืชผลในทุ่งของพวกคุณ ซึ่งพวกคุณฉ้อโกงไม่ยอมจ่าย กำลังร้องออกมา และเสียงร้องของคนเกี่ยวก็ดังไปถึงหูขององค์พระผู้เป็นเจ้าแห่งกองทัพ
4Kìa, tiền công con gặt gặt ruộng anh em, mà anh em đã ăn gian, nó kêu oan, và tiếng kêu của con gặt đã thấu đến tai Chúa các cơ binh.
5พวกคุณใช้ชีวิตอย่างฟุ่มเฟือยบนแผ่นดิน ปล่อยตัวตามความเพลิดเพลิน และเลี้ยงใจของตนจนอิ่มหนำเหมือนในวันฆ่าสัตว์
5Anh em đã sống trên thế gian ăn uống vui sướng và xa xỉ, anh em đã làm cho lòng mình no nê trong ngày chém giết;
6พวกคุณได้ตัดสินลงโทษและฆ่าคนชอบธรรม เขาไม่ได้ต่อต้านพวกคุณ
6anh em đã luận tội và đã giết người công bình, mà người chẳng cự lại.
7เพราะฉะนั้น พี่น้อง จงอดทนรอคอยจนกว่าองค์พระผู้เป็นเจ้าจะมา ดูสิ ชาวนารอคอยผลอันล้ำค่าจากแผ่นดิน และอดทนรอคอยจนได้รับฝนต้นฤดูและฝนปลายฤดู
7Hỡi anh em, vậy hãy nhịn nhục cho tới k” Chúa đến. Hãy xem kẻ làm ruộng: họ bền lòng chờ đợi sản vật quí báu dưới đất cho đến chừng nào đã được mưa đầu mùa và cuối mùa.
8พวกคุณก็จงอดทนรอคอยเช่นกัน จงทำให้ใจมั่นคง เพราะการมาขององค์พระผู้เป็นเจ้าใกล้แล้ว
8Anh em cũng vậy, hãy nhịn nhục và bền lòng; vì k” Chúa đến gần rồi.
9พี่น้อง อย่าบ่นว่ากัน เพื่อจะไม่ถูกพิพากษา ดูสิ ผู้พิพากษายืนอยู่ที่ประตู
9Hỡi anh em, chớ oán trách nhau, hầu cho khỏi bị xét đoán; kìa, Đấng xét đoán đứng trước cửa.
10พี่น้อง จงถือผู้เผยพระวจนะที่กล่าวในพระนามขององค์พระผู้เป็นเจ้าเป็นแบบอย่างของการทนทุกข์และการอดทนรอคอย
10Hỡi anh em, hãy lấy các đấng tiên tri đã nhân danh Chúa mà nói, làm mẫu mực về sự chịu khổ và nhịn nhục cho mình.
11ดูสิ เราเรียกคนที่อดทนว่าเป็นสุข พวกคุณเคยได้ยินเรื่องความอดทนของโยบ และจากผลลัพธ์นั้นก็ได้เห็นองค์พระผู้เป็นเจ้า รวมทั้งเห็นว่าองค์พระผู้เป็นเจ้าทรงเปี่ยมด้วยความสงสารและพระเมตตา
11Anh em biết rằng những kẻ nhịn nhục chịu khổ thì chúng ta xưng là có phước. Anh em đã nghe nói về sự nhịn nhục của Gióp, và thấy cái kết cuộc mà Chúa ban cho người; vì Chúa đầy lòng thương xót và nhân từ.
12แต่เหนือสิ่งอื่นใด พี่น้องของข้าพเจ้า อย่าสาบาน ไม่ว่าโดยสวรรค์ โดยแผ่นดิน หรือโดยคำสาบานอื่นใด ถ้าพูดว่า “ใช่” ก็ให้เป็น “ใช่” และถ้าพูดว่า “ไม่” ก็ให้เป็น “ไม่” เพื่อพวกคุณจะไม่ตกอยู่ในความเสแสร้ง
12Hỡi anh em, trước hết chớ có thề, chớ chỉ trời, chỉ đất, cũng chớ chỉ vật khác mà thề; nhưng phải thì nói phải, không thì nói không, hầu cho khỏi bị xét đoán.
13มีใครในพวกคุณกำลังทุกข์อยู่ไหม? ให้เขาอธิษฐาน มีใครร่าเริงไหม? ให้เขาร้องเพลงสรรเสริญ
13Trong anh em có ai chịu khổ chăng? Người ấy hãy cầu nguyện. Có ai vui mừng chăng? hãy hát ngợi khen.
14มีใครในพวกคุณป่วยไหม? ให้เขาเรียกผู้อาวุโสของประชาคมมา และให้พวกเขาอธิษฐานให้เขา พร้อมกับเจิมเขาด้วยน้ำมันในพระนามขององค์พระผู้เป็นเจ้า
14Trong anh em có ai đau ốm chăng? hãy mời các trưởng lão Hội thánh đến, sau khi nhân danh Chúa xức dầu cho người bịnh đoạn, thì các trưởng lão hãy cầu nguyện cho người.
15คำอธิษฐานแห่งความเชื่อจะรักษาคนป่วยให้หาย และองค์พระผู้เป็นเจ้าจะทรงให้เขาลุกขึ้น ถ้าเขาได้ทำบาป เขาก็จะได้รับการยกโทษ
15Sự cầu nguyện bởi đức tin sẽ cứu kẻ bịnh, Chúa sẽ đỡ kẻ ấy dậy; nếu kẻ bịnh có phạm tội, cũng sẽ được tha.
16เพราะฉะนั้น จงสารภาพบาปต่อกัน และอธิษฐานเพื่อกัน เพื่อพวกคุณจะได้รับการรักษา คำอธิษฐานอย่างจริงจังของคนชอบธรรมมีพลังและเกิดผลมาก
16Vậy, hãy xưng tội cùng nhau, và cầu nguyện cho nhau, hầu cho anh em được lành bịnh: người công bình lấy lòng sốt sắng cầu nguyện, thật có linh nghiệm nhiều.
17เอลียาห์เป็นมนุษย์ที่มีธรรมชาติเหมือนเรา เขาอธิษฐานอย่างจริงจังไม่ให้ฝนตก และฝนก็ไม่ตกบนแผ่นดินเป็นเวลาสามปีหกเดือน
17Ê-li vốn là người yếu đuối như chúng ta. Người cầu nguyện, cố xin cho đừng mưa, thì không mưa xuống đất trong ba năm rưỡi.
18แล้วเขาอธิษฐานอีกครั้ง ท้องฟ้าก็ให้ฝน และแผ่นดินก็ให้ผลผลิต
18Đoạn, người cầu nguyện lại, trời bèn mưa, và đất sanh sản hoa màu.
19พี่น้อง ถ้าใครในพวกคุณหลงไปจากความจริง และมีคนพาเขากลับมา
19Hỡi anh em, trong vòng anh em nếu có ai lầm lạc cách xa lẽ thật, mà có người khác làm cho nó trở lại,
20ก็ให้คนนั้นรู้ว่า ผู้ที่พาคนบาปกลับจากทางผิดของเขา จะช่วยจิตของคนบาปนั้นให้พ้นจากความตาย และจะปกคลุมบาปมากมาย
20thì phải biết rằng kẻ làm cho người có tội trở lại, bỏ đường lầm lạc, ấy là cứu linh hồn người khỏi sự chết và che đậy vô số tội lỗi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.