2 Тимотей
Chapter 2

2 Тимотей

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Тимотей 2

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ту дар, копилул меу, ынтэреште-те ын харул каре есте ын Христос Исус.
1Vậy, hỡi con, hãy cậy ân điển trong Đức Chúa Jêsus Christ mà làm cho mình mạnh mẽ.
2Ши че-ай аузит де ла мине ын фаца мултор марторь ынкрединцязэ ла оамень де ынкредере, каре сэ фие ын старе сэ ынвеце ши пе алций.
2Những điều con đã nghe nơi ta ở trước mặt nhiều người chứng, hãy giao phó cho mấy người trung thành, cũng có tài dạy dỗ kẻ khác.
3Суферэ ымпреунэ ку мине, ка ун бун осташ ал луй Христос.
3Hãy cùng ta chịu khổ như một người lính giỏi của Đức Chúa Jêsus Christ.
4Ничун осташ ну се ынкуркэ ку требуриле веций, дакэ вря сэ плакэ челуй че л-а скрис ла оасте.
4Khi một người đi ra trận, thì chẳng còn lấy việc đời lụy mình, làm vậy đặng đẹp lòng kẻ chiêu mộ mình.
5Ши чине луптэ ла жокурь ну есте ынкунунат, дакэ ну с-а луптат дупэ рындуель.
5Cũng một lẽ đó, người đấu sức trong diễn trường chỉ đấu nhau theo lệ luật thì mới được mão triều thiên.
6Плугарул требуе сэ мунчяскэ ынаинте ка сэ стрынгэ роаделе.
6Người cày ruộng đã khó nhọc thì phải trước nhất được thâu hoa lợi.
7Ынцелеӂе че-ць спун; Домнул ыць ва да причепере ын тоате лукруриле.
7Hãy hiểu rõ điều ta nói cho con, và chính Chúa sẽ ban sự khôn ngoan cho con trong mọi việc.
8Аду-ць аминте де Домнул Исус Христос дин сэмынца луй Давид, ынвият дин морць, дупэ Евангелия мя,
8Hãy nhớ rằng Đức Chúa Jêsus Christ, sanh ra bởi dòng vua Đa-vít, đã từ kẻ chết sống lại, theo như Tin Lành của ta,
9пентру каре суфэр пынэ аколо кэ сунт легат ка ун фэкэтор де реле. Дар Кувынтул луй Думнезеу ну есте легат.
9vì Tin Lành đó mà ta chịu khổ, rất đỗi bị trói như người phạm tội; nhưng đạo của Đức Chúa Trời không hề bị trói đâu.
10Де ачея рабд тотул пентру чей алешь, пентру ка ши ей сэ капете мынтуиря каре есте ын Христос Исус, ымпреунэ ку слава вешникэ.
10Vậy nên, ta vì cớ những người được chọn mà chịu hết mọi sự, hầu cho họ cũng được sự cứu trong Đức Chúa Jêsus Christ, với sự vinh hiển đời đời.
11Адевэрат есте кувынтул ачеста: Дакэ ам мурит ымпреунэ ку Ел, вом ши трэи ымпреунэ ку Ел.
11Lời nầy chắc chắn lắm: Ví bằng chúng ta chết với Ngài, thì cũng sẽ sống với Ngài;
12Дакэ рэбдэм, вом ши ымпэрэци ымпреунэ ку Ел. Дакэ не лепэдэм де Ел, ши Ел Се ва лепэда де ной.
12lại nếu chúng ta chịu thử thách nổi, thì sẽ cùng Ngài đồng trị; nếu chúng ta chối Ngài, thì Ngài cũng sẽ chối chúng ta;
13Дакэ сунтем некрединчошь, тотушь Ел рэмыне крединчос, кэч ну Се поате тэгэдуи сингур.
13nếu chúng ta không thành tín, song Ngài vẫn thành tín, vì Ngài không thể tự chối mình được.
14Аду-ле аминте де ачесте лукрурь ши роагэ-й фербинте ынаинтя луй Думнезеу сэ се феряскэ де чертуриле де кувинте, каре ну дук ла алт фолос декыт ла пеиря челор че ле аскултэ.
14Nầy là điều con hãy nhắc lại và răn bảo trước mặt Đức Chúa Trời rằng, phải tránh sự cãi lẫy về lời nói, sự đó thật là vô dụng, chỉ hại cho kẻ nghe mà thôi.
15Каутэ сэ те ынфэцишезь ынаинтя луй Думнезеу ка ун ом ынчеркат, ка ун лукрэтор каре н-аре де че сэ-й фие рушине ши каре ымпарте дрепт Кувынтул адевэрулуй.
15Hãy chuyên tâm cho được đẹp lòng Đức Chúa Trời như người làm công không chỗ trách được, lấy lòng ngay thẳng giảng dạy lời của lẽ thật.
16Фереште-те де ворбэрииле гоале ши лумешть; кэч чей че ле цин вор ынаинта тот май мулт ын нечинстиря луй Думнезеу.
16Nhưng phải bỏ những lời hư không phàm tục; vì những kẻ giữ điều đó càng sai lạc luôn trong đường không tin kính,
17Ши кувынтул лор ва роаде ка гангрена. Дин нумэрул ачестора сунт Именеу ши Филет,
17và lời nói của họ như chùm bao ăn lan. Hy-mê-nê và Phi-lết thật như thế,
18каре с-ау абэтут де ла адевэр. Ей зик кэ а ши венит ынвиеря ши рэстоарнэ крединца унора.
18họ xây bỏ lẽ thật; nói rằng sự sống lại đã đến rồi, mà phá đổ đức tin của một vài người cách như vậy.
19Тотушь темелия таре а луй Думнезеу стэ незгудуитэ, авынд печетя ачаста: „Домнул куноаште пе чей че сунт ай Луй” ши „Орьчине ростеште Нумеле Домнулуй сэ се депэртезе де фэрэделеӂе!”
19Tuy vậy, nền vững bền của Đức Chúa Trời đã đặt vẫn còn nguyên, có mấy lời như ấn đóng rằng: Chúa biết kẻ thuộc về Ngài; lại rằng: Phàm người kêu cầu danh Chúa thì phải tránh khỏi sự gian ác.
20Ынтр-о касэ маре ну сунт нумай васе де аур ши де арӂинт, чи ши де лемн ши де пэмынт. Унеле сунт пентру о ынтребуинцаре де чинсте, яр алтеле, пентру о ынтребуинцаре де окарэ.
20Trong một nhà lớn, không những có bình vàng bình bạc mà thôi, cũng có cái bằng gỗ bằng đất nữa, thứ thì dùng việc sang, thứ thì dùng việc hèn.
21Деч, дакэ чинева се курэцеште де ачестя, ва фи ун вас де чинсте, сфинцит, фолоситор стэпынулуй сэу, дестойник пентру орьче лукраре бунэ.
21Vậy, ai giữ mình cho khỏi những điều ô uế đó, thì sẽ như cái bình quí trọng, làm của thánh, có ích cho chủ mình và sẵn sàng cho mọi việc lành.
22Фуӂь де пофтеле тинереций ши урмэреште неприхэниря, крединца, драгостя, пачя, ымпреунэ ку чей че кямэ пе Домнул динтр-о инимэ куратэ.
22Cũng hãy tránh khỏi tình dục trai trẻ, mà tìm những điều công bình, đức tin, yêu thương, hòa thuận với kẻ lấy lòng tinh sạch kêu cầu Chúa.
23Фереште-те де ынтребэриле небуне ши нефолоситоаре, кэч штий кэ дау наштере ла чертурь.
23Hãy cự những lời biện luận điên dại và trái lẽ, vì biết rằng chỉ sanh ra điều tranh cạnh mà thôi.
24Ши робул Домнулуй ну требуе сэ се черте; чи сэ фие блынд ку тоць, ын старе сэ ынвеце пе тоць, плин де ынгэдуинцэ рэбдэтоаре,
24Vả, tôi tớ của Chúa không nên ưa sự tranh cạnh; nhưng phải ở tử tế với mọi người, có tài dạy dỗ, nhịn nhục,
25сэ ындрепте ку блындеце пе потривничь, ын нэдеждя кэ Думнезеу ле ва да покэинца ка сэ ажунгэ ла куноштинца адевэрулуй;
25dùng cách mềm mại mà sửa dạy những kẻ chống trả, mong rằng Đức Chúa Trời ban cho họ sự ăn năn để nhìn biết lẽ thật,
26ши, венинду-шь ын фире, сэ се десприндэ дин курса дяволулуй, де каре ау фост приншь ка сэ-й факэ воя.
26và họ tỉnh ngộ mà gỡ mình khỏi lưới ma quỉ, vì đã bị ma quỉ bắt lấy đặng làm theo ý nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.