Timoteo II.
Chapter 2

Timoteo II.

Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O OE hoi, e ka'u keiki, e hooikaika ma ka pono iloko o Kristo Iesu.
1Vậy, hỡi con, hãy cậy ân điển trong Đức Chúa Jêsus Christ mà làm cho mình mạnh mẽ.
2A o na mea au i lohe mai ai ia'u ma na mea hoike he lehulehu, oia kau e kauoha aku ai i na kanaka kupaa, i ka poe makaukau hoi i ke ao aku ia hai.
2Những điều con đã nghe nơi ta ở trước mặt nhiều người chứng, hãy giao phó cho mấy người trung thành, cũng có tài dạy dỗ kẻ khác.
3E hoomanawanui hoi oe me he koa maikai la no Iesu Kristo.
3Hãy cùng ta chịu khổ như một người lính giỏi của Đức Chúa Jêsus Christ.
4Aole ke kanaka kaua e hoohihia ia ia iho i na mea o keia ola ana; i hiki hoi ia ia ke hooluola i ka mea nana ia i kuka e lilo i koa.
4Khi một người đi ra trận, thì chẳng còn lấy việc đời lụy mình, làm vậy đặng đẹp lòng kẻ chiêu mộ mình.
5Ina e paio kekahi i lanakila, aole ia e hooleiia i ka lei, ke paio ole mamuli o ke kanawai.
5Cũng một lẽ đó, người đấu sức trong diễn trường chỉ đấu nhau theo lệ luật thì mới được mão triều thiên.
6He pono no ka mahiai e hana ia mamua o ka loaa ana o ka hua.
6Người cày ruộng đã khó nhọc thì phải trước nhất được thâu hoa lợi.
7E noonoo oe i ka'u e olelo nei; a e haawi mai ka Haku ia oe i ka naauao ma na mea a pau.
7Hãy hiểu rõ điều ta nói cho con, và chính Chúa sẽ ban sự khôn ngoan cho con trong mọi việc.
8E hoomanao hoi oe ia Iesu Kristo ka mamo a Davida, ua hoala hou ia mai ka make mai, e like me ka'u euanelio;
8Hãy nhớ rằng Đức Chúa Jêsus Christ, sanh ra bởi dòng vua Đa-vít, đã từ kẻ chết sống lại, theo như Tin Lành của ta,
9E a mea a'u i loohia'i i ka ino a me ka paa ana, me he kanaka hewa la; aka, aole i hoopeaia ka olelo a ke Akua.
9vì Tin Lành đó mà ta chịu khổ, rất đỗi bị trói như người phạm tội; nhưng đạo của Đức Chúa Trời không hề bị trói đâu.
10Nolaila au e hoomanawanui nei i na mea a pau e pono ai ka poe i alobaia, i loaa hoi ia lakou ke ola iloko o Kristo Iesu, mo ka nani mau loa.
10Vậy nên, ta vì cớ những người được chọn mà chịu hết mọi sự, hầu cho họ cũng được sự cứu trong Đức Chúa Jêsus Christ, với sự vinh hiển đời đời.
11He olelo oiaio keia; Ina i make pu kakou, e ola pu no hoi kakou.
11Lời nầy chắc chắn lắm: Ví bằng chúng ta chết với Ngài, thì cũng sẽ sống với Ngài;
12Ina e hoomanawanui pu kakou, e noho pu no hoi kakou i ke aupuni; a ina e hoole aku kakou ia ia, oia kekahi e hoole mai ia kakou.
12lại nếu chúng ta chịu thử thách nổi, thì sẽ cùng Ngài đồng trị; nếu chúng ta chối Ngài, thì Ngài cũng sẽ chối chúng ta;
13A ina o kupaa ole kakou, oia nae ke kupaa mau; aole e hiki ia ia ke hoole ia ia iho.
13nếu chúng ta không thành tín, song Ngài vẫn thành tín, vì Ngài không thể tự chối mình được.
14O keia mau mea kau e paipai aku ai ia lakou, me ke kauoha aku imua i ke alo o ka Haku, e hoopaapaa ole Lakou i na huaolelo waiwai ole, e hookahuli ana i ka poe lohe mai.
14Nầy là điều con hãy nhắc lại và răn bảo trước mặt Đức Chúa Trời rằng, phải tránh sự cãi lẫy về lời nói, sự đó thật là vô dụng, chỉ hại cho kẻ nghe mà thôi.
15E hooikaika nui oe e hoike ia oe iho imua o ke alo o ke Akua me ka hoaponoia mai, i paahana hoi aole e pono ke hilahila, e puunaue pono aku ana i ka olelo oiaio.
15Hãy chuyên tâm cho được đẹp lòng Đức Chúa Trời như người làm công không chỗ trách được, lấy lòng ngay thẳng giảng dạy lời của lẽ thật.
16E pale ae hoi i ka wawa hewa ana me ka lapuwale; e ulu ana no ia e mahuahua ai ka haihaia.
16Nhưng phải bỏ những lời hư không phàm tục; vì những kẻ giữ điều đó càng sai lạc luôn trong đường không tin kính,
17E aai ana hoi ka lakou olelo me he mai aai la: o Humenaio a me Pileto kekahi o lakou.
17và lời nói của họ như chùm bao ăn lan. Hy-mê-nê và Phi-lết thật như thế,
18A no ka olelo oiaio, ua lalau hewa laua, e olelo ana ua hala e ke alahouana; a ke hoohiolo nei i ka manaoio o kekahi poe.
18họ xây bỏ lẽ thật; nói rằng sự sống lại đã đến rồi, mà phá đổ đức tin của một vài người cách như vậy.
19Oiaio hoi, ke kupaa mau nei ke kumu a ke Akua mai, me keia hoailona ona; Ua ike mai no ka Haku i kona poe ponoi; a, O ka mea i hoohiki i ka inoa o Kristo e haalele loa aku ia i ka hewa.
19Tuy vậy, nền vững bền của Đức Chúa Trời đã đặt vẫn còn nguyên, có mấy lời như ấn đóng rằng: Chúa biết kẻ thuộc về Ngài; lại rằng: Phàm người kêu cầu danh Chúa thì phải tránh khỏi sự gian ác.
20A iloko o ka hale nui, aole o na ipu gula a me ke kala wale no, aka, o ka laau, a me ka lepo kekahi; no ka hanohano kekahi, no ka hanohano ole kekahi.
20Trong một nhà lớn, không những có bình vàng bình bạc mà thôi, cũng có cái bằng gỗ bằng đất nữa, thứ thì dùng việc sang, thứ thì dùng việc hèn.
21A ina i hoomaemae ke kanaka ia ia iho ia lakou, e lilo no ia i ipu hanohano, i hoomaemaeia e pono ai ka Haku, a makaukau hoi no na hana maikai a pau.
21Vậy, ai giữ mình cho khỏi những điều ô uế đó, thì sẽ như cái bình quí trọng, làm của thánh, có ích cho chủ mình và sẵn sàng cho mọi việc lành.
22E haalele hoi i na kuko o ka wa opiopio; a e hahai mamuli o ka pono, o ka manaoio, o ke aloha, a me ka maluhia; me ka poe i kahea aku i ka Haku mai loko aku o ka naau maemae.
22Cũng hãy tránh khỏi tình dục trai trẻ, mà tìm những điều công bình, đức tin, yêu thương, hòa thuận với kẻ lấy lòng tinh sạch kêu cầu Chúa.
23A o na niele lapuwale a me ka naaupo, o kau ia e pale aku, me ka ike e aku ua hooulu lakou i ka hakaka.
23Hãy cự những lời biện luận điên dại và trái lẽ, vì biết rằng chỉ sanh ra điều tranh cạnh mà thôi.
24Aole hoi e pono i ke kanwa a ka Haku e hakaka; aka, e akahai i na mea a pau, e akamai hoi i ke ao aku, e ahonui i ke ino:
24Vả, tôi tớ của Chúa không nên ưa sự tranh cạnh; nhưng phải ở tử tế với mọi người, có tài dạy dỗ, nhịn nhục,
25E ao hoohaahaa aku ana i ka poe i ku e mai; i haawi mai paha ke Akua ia lakou i ka mihi a me ka hooiaio ana i ka olelo oiaio;
25dùng cách mềm mại mà sửa dạy những kẻ chống trả, mong rằng Đức Chúa Trời ban cho họ sự ăn năn để nhìn biết lẽ thật,
26A i hoohemo lakou ia lakou iho mai loko ae o ka upena a ka diabolo, ka poe i lawe pio ia e ia ma kona makemake.
26và họ tỉnh ngộ mà gỡ mình khỏi lưới ma quỉ, vì đã bị ma quỉ bắt lấy đặng làm theo ý nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.