ΠΡΟΣ ΤΙΜΟΘΕΟΝ Β΄ 2
Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Original language
Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1συ ουν τεκνον μου ενδυναμου εν τη χαριτι τη εν χριστω ιησου
1Vậy, hỡi con, hãy cậy ân điển trong Đức Chúa Jêsus Christ mà làm cho mình mạnh mẽ.
2και α ηκουσασ παρ εμου δια πολλων μαρτυρων ταυτα παραθου πιστοισ ανθρωποισ οιτινεσ ικανοι εσονται και ετερουσ διδαξαι
2Những điều con đã nghe nơi ta ở trước mặt nhiều người chứng, hãy giao phó cho mấy người trung thành, cũng có tài dạy dỗ kẻ khác.
3συ ουν κακοπαθησον ωσ καλοσ στρατιωτησ ιησου χριστου
3Hãy cùng ta chịu khổ như một người lính giỏi của Đức Chúa Jêsus Christ.
4ουδεισ στρατευομενοσ εμπλεκεται ταισ του βιου πραγματειαισ ινα τω στρατολογησαντι αρεση
4Khi một người đi ra trận, thì chẳng còn lấy việc đời lụy mình, làm vậy đặng đẹp lòng kẻ chiêu mộ mình.
5εαν δε και αθλη τισ ου στεφανουται εαν μη νομιμωσ αθληση
5Cũng một lẽ đó, người đấu sức trong diễn trường chỉ đấu nhau theo lệ luật thì mới được mão triều thiên.
6τον κοπιωντα γεωργον δει πρωτον 4412 ADV-S των καρπων μεταλαμβανειν
6Người cày ruộng đã khó nhọc thì phải trước nhất được thâu hoa lợi.
7νοει α λεγω δωη γαρ σοι ο κυριοσ συνεσιν εν πασιν
7Hãy hiểu rõ điều ta nói cho con, và chính Chúa sẽ ban sự khôn ngoan cho con trong mọi việc.
8μνημονευε ιησουν χριστον εγηγερμενον εκ νεκρων εκ σπερματοσ δαυιδ κατα το ευαγγελιον μου
8Hãy nhớ rằng Đức Chúa Jêsus Christ, sanh ra bởi dòng vua Đa-vít, đã từ kẻ chết sống lại, theo như Tin Lành của ta,
9εν ω κακοπαθω μεχρι δεσμων ωσ κακουργοσ αλλ ο λογοσ του θεου ου δεδεται
9vì Tin Lành đó mà ta chịu khổ, rất đỗi bị trói như người phạm tội; nhưng đạo của Đức Chúa Trời không hề bị trói đâu.
10δια τουτο παντα υπομενω δια τουσ εκλεκτουσ ινα και αυτοι σωτηριασ τυχωσιν τησ εν χριστω ιησου μετα δοξησ αιωνιου
10Vậy nên, ta vì cớ những người được chọn mà chịu hết mọi sự, hầu cho họ cũng được sự cứu trong Đức Chúa Jêsus Christ, với sự vinh hiển đời đời.
11πιστοσ ο λογοσ ει γαρ συναπεθανομεν και συζησομεν
11Lời nầy chắc chắn lắm: Ví bằng chúng ta chết với Ngài, thì cũng sẽ sống với Ngài;
12ει υπομενομεν και συμβασιλευσομεν ει αρνουμεθα κακεινοσ αρνησεται ημασ
12lại nếu chúng ta chịu thử thách nổi, thì sẽ cùng Ngài đồng trị; nếu chúng ta chối Ngài, thì Ngài cũng sẽ chối chúng ta;
13ει απιστουμεν εκεινοσ πιστοσ μενει αρνησασθαι εαυτον ου δυναται
13nếu chúng ta không thành tín, song Ngài vẫn thành tín, vì Ngài không thể tự chối mình được.
14ταυτα υπομιμνησκε διαμαρτυρομενοσ ενωπιον του κυριου μη λογομαχειν εισ ουδεν χρησιμον επι καταστροφη των ακουοντων
14Nầy là điều con hãy nhắc lại và răn bảo trước mặt Đức Chúa Trời rằng, phải tránh sự cãi lẫy về lời nói, sự đó thật là vô dụng, chỉ hại cho kẻ nghe mà thôi.
15σπουδασον σεαυτον δοκιμον παραστησαι τω θεω εργατην ανεπαισχυντον ορθοτομουντα τον λογον τησ αληθειασ
15Hãy chuyên tâm cho được đẹp lòng Đức Chúa Trời như người làm công không chỗ trách được, lấy lòng ngay thẳng giảng dạy lời của lẽ thật.
16τασ δε βεβηλουσ κενοφωνιασ περιιστασο επι πλειον γαρ προκοψουσιν ασεβειασ
16Nhưng phải bỏ những lời hư không phàm tục; vì những kẻ giữ điều đó càng sai lạc luôn trong đường không tin kính,
17και ο λογοσ αυτων ωσ γαγγραινα νομην εξει ων εστιν υμεναιοσ και φιλητοσ
17và lời nói của họ như chùm bao ăn lan. Hy-mê-nê và Phi-lết thật như thế,
18οιτινεσ περι την αληθειαν ηστοχησαν λεγοντεσ την αναστασιν ηδη γεγονεναι και ανατρεπουσιν την τινων πιστιν
18họ xây bỏ lẽ thật; nói rằng sự sống lại đã đến rồi, mà phá đổ đức tin của một vài người cách như vậy.
19ο μεντοι στερεοσ θεμελιοσ του θεου εστηκεν εχων την σφραγιδα ταυτην εγνω κυριοσ τουσ οντασ αυτου και αποστητω απο αδικιασ πασ ο ονομαζων το ονομα κυριου
19Tuy vậy, nền vững bền của Đức Chúa Trời đã đặt vẫn còn nguyên, có mấy lời như ấn đóng rằng: Chúa biết kẻ thuộc về Ngài; lại rằng: Phàm người kêu cầu danh Chúa thì phải tránh khỏi sự gian ác.
20εν μεγαλη δε οικια ουκ εστιν μονον σκευη χρυσα και αργυρα αλλα και ξυλινα και οστρακινα και α μεν εισ τιμην α δε εισ ατιμιαν
20Trong một nhà lớn, không những có bình vàng bình bạc mà thôi, cũng có cái bằng gỗ bằng đất nữa, thứ thì dùng việc sang, thứ thì dùng việc hèn.
21εαν ουν τισ εκκαθαρη εαυτον απο τουτων εσται σκευοσ εισ τιμην ηγιασμενον και ευχρηστον τω δεσποτη εισ παν εργον αγαθον ητοιμασμενον
21Vậy, ai giữ mình cho khỏi những điều ô uế đó, thì sẽ như cái bình quí trọng, làm của thánh, có ích cho chủ mình và sẵn sàng cho mọi việc lành.
22τασ δε νεωτερικασ επιθυμιασ φευγε διωκε δε δικαιοσυνην πιστιν αγαπην ειρηνην μετα των επικαλουμενων τον κυριον εκ καθαρασ καρδιασ
22Cũng hãy tránh khỏi tình dục trai trẻ, mà tìm những điều công bình, đức tin, yêu thương, hòa thuận với kẻ lấy lòng tinh sạch kêu cầu Chúa.
23τασ δε μωρασ και απαιδευτουσ ζητησεισ παραιτου ειδωσ οτι γεννωσιν μαχασ
23Hãy cự những lời biện luận điên dại và trái lẽ, vì biết rằng chỉ sanh ra điều tranh cạnh mà thôi.
24δουλον δε κυριου ου δει μαχεσθαι αλλ ηπιον ειναι προσ παντασ διδακτικον ανεξικακον
24Vả, tôi tớ của Chúa không nên ưa sự tranh cạnh; nhưng phải ở tử tế với mọi người, có tài dạy dỗ, nhịn nhục,
25εν πραοτητι παιδευοντα τουσ αντιδιατιθεμενουσ μηποτε δω αυτοισ ο θεοσ μετανοιαν εισ επιγνωσιν αληθειασ
25dùng cách mềm mại mà sửa dạy những kẻ chống trả, mong rằng Đức Chúa Trời ban cho họ sự ăn năn để nhìn biết lẽ thật,
26και ανανηψωσιν εκ τησ του διαβολου παγιδοσ εζωγρημενοι υπ αυτου εισ το εκεινου θελημα
26và họ tỉnh ngộ mà gỡ mình khỏi lưới ma quỉ, vì đã bị ma quỉ bắt lấy đặng làm theo ý nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.