ヨシュア記 15
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ユダの子らの部族のために、その氏族に従ってくじで割り当てられた地は、エドムの境界に至り、さらに南の果てにあるツィンの荒野の南端にまで及んだ。
1Phần đất bắt thăm trúng về chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng, chạy từ phía giới hạn Ê-đôm tại đồng vắng Xin về phía nam, đến cuối miền nam.
2彼らの南の境界は塩の海の端、南に向いている入り江から始まり、
2Giới hạn phía nam chạy từ đầu Biển mặn, tức là từ phía ở ngay về hướng nam;
3アクラビムの坂の南へ出てツィンを通り、カデシュ・バルネアの南へ上り、ヘツロンを過ぎてアダルへ上り、カルカへと曲がり、
3rồi từ dốc Aïc-ráp-bim chạy dài xuống miền nam, đi ngang qua Xin, lên phía nam Ca-đe-Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên hướng Aùt-đa, vòng qua Cạt-ca,
4さらにアツモンを過ぎてエジプトの川へと出て、その境界の終わりは海であった。これがあなたがたの南の境界となる。
4đi ngang về hướng Aùt-nôn, đổ vào khe Ê-díp-tô, rồi giáp biển. Aáy đó sẽ là giới hạn phía nam của các ngươi.
5東の境界は塩の海であり、ヨルダン川の河口までであった。北側の境界は、ヨルダン川の河口にある海の入り江から始まり、
5Giới hạn về hướng đông là từ Biển mặn cho đến vàm sông Giô-đanh. Giới hạn phía bắc chạy từ phía biển nơi vàm sông Giô-đanh,
6境界はベテ・ホグラに上り、ベテ・アラバの北を通り、ルベンの子ボハンの石に上り、
6đi lên Bết-Hốt-la, trải qua phía bắc Bết-A-ra-ba, và chạy đến hòn đá Bô-han con trai của Ru-bên.
7アコルの谷からデビルに上り、川の南側にあるアドミムの坂の向かいのギルガルに向かって北へ進み、エン・シェメシュの水を通ってエン・ロゲルで終わる。
7Đoạn, giới hạn này đi lên về hướng Đê-bia, từ trũng A-cô chạy tới hướng bắc về phía Ghinh-ganh, đối ngang dốc A-đu-mim tại phía nam khe; rồi trải qua gần mé nước Eân-Sê-mết, và giáp Eân-Rô-ghên.
8境界はベン・ヒノムの谷を上って、エブス人の町の南側、すなわちエルサレムに至り、さらに境界は西側のヒノムの谷の前にある山の頂に上る。そこはレファイムの谷の北の果てである。
8Từ đó giới hạn đi lên ngang qua trũng con trai Hi-nôm, về cạnh nam của Giê-hu, tức là Giê-ru-sa-lem. Kế đó, nó chạy lên cho đến chót núi nằm ngang trũng Hi-nôm về hướng tây, ở đầu phía bắc trũng Rê-pha-im.
9境界は山の頂からネフトアの水の泉に引かれ、エフロン山の町々へ出る。さらに境界はバアラ、すなわちキルヤテ・ヤアリムへと引かれ、
9Giới hạn này chạy từ chót núi đến suối nước Nép-thô-ách, và ăn về hướng các thành của núi Eùp-rôn; rồi đi luôn đến Ba-la, là Ki-ri-át-Giê-a-rim.
10境界はバアラから西へ曲がってセイル山に向かい、北側にあるヤアリム山、すなわちケサロンの側面に沿って進み、ベテ・シェメシュに下り、ティムナを過ぎる。
10Nó vòng từ Ba-la qua hướng tây về lối núi Sê-i-rơ, rồi theo hướng bắc đi ngang qua phía núi Giê-ra-im, tức là Kê-sa-lôn; kế chạy xuống đến Bết-Sê-mết và qua Thim-na.
11境界はエクロンの側面の北側へ出て、シケロンに引かれ、バアラ山を過ぎてヤブネエルに出る。その境界の終わりは海であった。
11Từ đó giới hạn này cứ đi theo phía bắc Eùc-rôn; đoạn băng qua hướng Siếc-rôn, trải qua núi Ba-la, ăn thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi giáp biển.
12西の境界は大海とその海岸であった。これが氏族ごとのユダの子らの周囲の境界である。
12Còn giới hạn phía tây, ấy là biển lớn. Đó là giới hạn về bốn phía của người Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.
13ヨシュアは、主の命令に従い、エフネの子カレブにユダの人々の中で相続地を与えた。すなわち、アナクの父アルバにちなんで名づけられたキルヤテ・アルバ、つまりヘブロンである。
13Người ta ban cho ca-lép, con trai Giê-phu-nê, một phần ở giữa người Giu-đa, tùy theo mạng lịnh của Đức Giê-hô-va phán cho Giô-suê, là thành của A-ra-ba, cha A-nác. Aáy là thành Hếp-rôn.
14カレブはそこから、アナクの三人の子、すなわちアナクの子孫であるシェシャイ、アヒマン、タルマイを追い払った。
14Ca-lép bèn đuổi đi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-man, và Tha-mai.
15彼はそこからデビルの住民を攻めるために上って行った。デビルの以前の名はキルヤテ・セフェルであった。
15Từ đó người đi lên đánh dân thành Đê-bia; thuở xưa tên Đê-bia là Ki-ri-át-Sê-phe.
16カレブは言った。「キルヤテ・セフェルを打ってそれを占領する者には、私の娘アクサを妻として与えよう。」
16Ca-lép nói rằng: Ta sẽ gả con gái ta là Aïc-sa, làm vợ cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át-Sê-phe.
17カレブの兄弟であるケナズの子オトニエルがそれを占領したので、彼は娘アクサを彼に妻として与えた。
17Oát-ni-ên, con trai của Kê-na, cháu Ca-lép, bèn chiếm được thành; Ca-lép gả Aïc-sa, con gái mình, cho người làm vợ.
18彼女が嫁ぐとき、夫に、自分の父に畑を求めるよう促した。彼女がろばから降りると、カレブは「何が欲しいのか」と尋ねた。
18Vả, xảy khi nàng vào nhà Oát-ni-ên, có thúc giục người xin cha mình một sở ruộng. Nàng leo xuống lừa; Ca-lép hỏi rằng: Con muốn chi?
19彼女は言った。「私に祝福を与えてください。あなたは私をネゲブの地に置かれたのですから、水の泉も私に与えてください。」 そこで彼は上の泉と下の泉を彼女に与えた。
19Nàng thưa rằng: Xin cha ban một của phước cho con; vì cha lập con nơi đất miền nam, nên hãy cho con mấy suối nước. Người bèn ban cho nàng các suối ở trên và ở dưới.
20これがその氏族に従ったユダの子らの部族の相続地である。
20Đó là sản nghiệp của chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.
21エドムの境界に向かうネゲブにある、ユダの子らの部族の最果ての町々は、カブツェエル、エデル、ヤグル、
21Các thành ở đầu cùng chi phái Giu-đa, về phía ranh Ê-đôm tại miền nam là: Cáp-sê-ên, Ê-đe, Gia-gua,
22キナ、ディモナ、アダダ、
22Ki-na, Đi-mô-na, A-đê-a-đa,
23ケデシュ、ハツォル、イトナン、
23Kê-đe, Hát-so, Gít-nan,
24ジフ、テレム、ベアロト、
24Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt,
25ハツォル・ハダタ、ケリオト・ヘツロン、すなわちハツォル、
25Hát-so-Ha-đa-tha, Kê-ri-giốt-Hết-rôn, tức là Hát-so;
26アマム、シェマ、モラダ、
26A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa,
27ハツァル・ガダ、ヘシュモン、ベテ・ペレト、
27Hát-sa-ga-đa, Hết-môn, Bết-Pha-lê,
28ハツァル・シュアル、ベエル・シェバ、ビズヨテヤ、
28Hát-sa-Su-anh, Bê-e-Sê-ba, Bi-sốt-gia,
29バアラ、イイム、エツェム、
29Ba-la, Y-dim, Ê-xem,
30エルトラド、ケシル、ホルマ、
30Ê-thô-lát, Kê-sinh, Họt-ma,
31ツィクラグ、マドマナ、サンサナ、
31Xiếc-lát, Mát-ma-na, San-sa-na,
32レバオト、シルヒム、アイン、およびリモンであった。その町々はすべて合わせて二十九の町と、その村々であった。
32Lê-ba-ốt, Si-lim, A-in, và Rim-môn: hết thảy là hai mươi chín thành với các làng của nó.
33低地には、エシュタオル、ツォルア、アシュナ、
33Trong đồng bằng là: Eát-tha-ôn, Xô-rê-a. Aùt-na
34ザノア、エン・ガニム、タプア、エナム、
34Xa-nô-ách, Eân-ga-nim, Tháp-bu-ách, Ê-nam,
35ヤルムト、アドラム、ソコ、アゼカ、
35Giạt-mút, A-đu-lam, Sô-cô, A-xê-ca
36シャアライム、アディタイム、ゲデラ、またはゲデロタイム。十四の町と、その村々。
36Sa-a-ra-im, A-đi-tha-im, Ghê-đê-ra, và Ghê-đê-rô-tha-im: hết thảy là mười bốn thành với các làng của nó.
37ツェナン、ハダシャ、ミグダル・ガド、
37Lại có Xê-nan, Ha-đa-sa, Mích-đanh-Gát,
38ディルアン、ミツペ、ヨクテエル、
38Đi-lan, Mít-bê, Giốc-thê-ên,
39ラキシュ、ボツカト、エグロン、
39La-ki, Bốt-cát, Eùc-lôn,
40カボン、ラフマム、キトリシュ、
40Cáp-bôn, Lách-ma, Kít-lít,
41ゲデロト、ベテ・ダゴン、ナアマ、マケダ。十六の町と、その村々。
41Ghê-đê-rốt, Bết-Đa-gôn, Na-a-ma, và Ma-kê-đa: hết thảy là mười sáu thành với các làng của nó;
42リブナ、エテル、アシャン、
42Líp-na, Ê-the, A-san,
43イフタ、アシュナ、ネツィブ、
43Díp-tách, Aùt-na, Nết-síp,
44ケイラ、アクジブ、マレシャ。九つの町と、その村々。
44Kê-i-la, Aïc-xíp, và Ma-rê-sa: hết thảy là chín thành với các làng của nó;
45エクロンとその町々、およびその村々。
45Eùc-rôn, với các thành địa hạt và làng của nó;
46エクロンから海に至るまで、アシュドデのそばにあるすべてのものと、その村々。
46các thành ở gần Aùch-đốt cùng các làng của nó, từ Eùc-rôn về hướng tây;
47アシュドデ、その町々、その村々。ガザ、その町々、その村々。エジプトの川および大海とその海岸に至るまで。
47Aùch-đốt, các thành địa hạt, cùng các làng của nó; Ga-xa, các thành địa hạt, cùng các làng của nó, cho đến khe Ê-díp-tô, và biển lớn dùng làm giới hạn.
48山地には、シャミル、ヤティル、ソコ、
48Trong miền núi là: Sa-mia, Giạt-thia, Sô-cô,
49ダナ、キルヤテ・サナ、すなわちデビル、
49Đa-na, Ki-ri-át-Sa-na, tức là Đê-bia,
50アナブ、エシュテモ、アニム、
50A-náp, Eát-thê-mô, A-nim,
51ゴシェン、ホロン、ギロ。十一の町と、その村々。
51Gô-sen, Hô-lôn, Ghi-lô: hết thảy mười một thành cùng các làng của nó;
52アラブ、ドゥマ、エシャン、
52A-ráp, Ru-ma, Ê-sê-an,
53ヤニム、ベテ・タプア、アフェカ、
53Gia-num, Bết-Tháp-bu-ách, A-phê-ca,
54フムタ、キルヤテ・アルバ、すなわちヘブロン、およびツィオル。九つの町と、その村々。
54Hum-ta, Ki-ri-át-A-ra-ba, tức là Hếp-rôn và Si-ô: hết thảy chín thành với các làng của nó;
55マオン、カルメル、ジフ、ユタ、
55Ma-ôn, Cạt-mên, Xíp, Giu-ta,
56イズレエル、ヨクデアム、ザノア、
56Gít-rê-ên, Giốc-đê-am, Xa-nô-ách;
57カイン、ギベア、ティムナ。十の町と、その村々。
57Ca-in, Ghi-bê-a, và Thim-na: hết thảy mười thành với các làng của nó;
58ハルフル、ベテ・ツル、ゲドル、
58Hanh-hun, Bết-Xu-rơ, Ghê-đô,
59マアラト、ベテ・アノト、エルテコン。六つの町と、その村々。
59Ma-a-rát, Bết-A-nốt và Eân-thê-côn: hết thảy sáu thành với các làng của nó;
60キルヤテ・バアル、すなわちキルヤテ・ヤアリム、およびラバ。二つの町と、その村々。
60Ki-ri-át-Ba-anh, tức là Ki-ri-át-Giê-a-rim, và Ráp-ba: hết thảy hai thành với các làng của nó;
61荒野には、ベテ・アラバ、ミディン、セカカ、
61trong đồng vắng có Bết-A-ra-ba, Mi-đin, Sê-ca-ca;
62ニブシャン、塩の町、エン・ゲディ。六つの町と、その村々。
62Níp-san, Yết-Ha-mê-lách, và Eân-ghê-đi: hết thảy sáu thành với các làng của nó.
63エルサレムの住民であるエブス人について、ユダの子らは彼らを追い払うことができなかった。それでエブス人は今日に至るまで、エルサレムでユダの子らとともに住んでいる。
63Vả, người Giu-đa không đuổi được dân Giê-bu-sít ở tại Giê-ru-sa-lem; nên dân Giê-bu-sít còn ở chung cùng người Giu-đa tại Giê-ru-sa-lem cho đến ngày nay.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.