יְהוֹשֻעַ

New Testament

מתיוסנט מארקהבְּשׂוֹרָה הַקְּדוֹשָׁה עַל־פִּי לוּקָסג'וןמַעֲשֵׂי הַשְּׁלִיחִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָרוֹמִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָרִאשׁוֹנָה אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָשֵּׁנִית אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַגָּלָטִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָאֶפְסִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַפִּילִפִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַקּוֹלַסִּים1 סלוניס2 סלוניס1 טימותי2 טימותיאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־טִיטוֹסאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־פִּילֵימוֹןאִגֶּרֶת אֶל־הָעִבְרִיםאִגֶּרֶת יַעֲקֹבהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשְּׁלִישִׁית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַאִגֶּרֶת יְהוּדָהחזוֹן יוֹחָנָן
Chapter 15
Modern Hebrew Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

יְהוֹשֻעַ 15

Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ויהי הגורל למטה בני יהודה למשפחתם אל גבול אדום מדבר צן נגבה מקצה תימן׃
1Phần đất bắt thăm trúng về chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng, chạy từ phía giới hạn Ê-đôm tại đồng vắng Xin về phía nam, đến cuối miền nam.
2ויהי להם גבול נגב מקצה ים המלח מן הלשן הפנה נגבה׃
2Giới hạn phía nam chạy từ đầu Biển mặn, tức là từ phía ở ngay về hướng nam;
3ויצא אל מנגב למעלה עקרבים ועבר צנה ועלה מנגב לקדש ברנע ועבר חצרון ועלה אדרה ונסב הקרקעה׃
3rồi từ dốc Aïc-ráp-bim chạy dài xuống miền nam, đi ngang qua Xin, lên phía nam Ca-đe-Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên hướng Aùt-đa, vòng qua Cạt-ca,
4ועבר עצמונה ויצא נחל מצרים והיה תצאות הגבול ימה זה יהיה לכם גבול נגב׃
4đi ngang về hướng Aùt-nôn, đổ vào khe Ê-díp-tô, rồi giáp biển. Aáy đó sẽ là giới hạn phía nam của các ngươi.
5וגבול קדמה ים המלח עד קצה הירדן וגבול לפאת צפונה מלשון הים מקצה הירדן׃
5Giới hạn về hướng đông là từ Biển mặn cho đến vàm sông Giô-đanh. Giới hạn phía bắc chạy từ phía biển nơi vàm sông Giô-đanh,
6ועלה הגבול בית חגלה ועבר מצפון לבית הערבה ועלה הגבול אבן בהן בן ראובן׃
6đi lên Bết-Hốt-la, trải qua phía bắc Bết-A-ra-ba, và chạy đến hòn đá Bô-han con trai của Ru-bên.
7ועלה הגבול דברה מעמק עכור וצפונה פנה אל הגלגל אשר נכח למעלה אדמים אשר מנגב לנחל ועבר הגבול אל מי עין שמש והיו תצאתיו אל עין רגל׃
7Đoạn, giới hạn này đi lên về hướng Đê-bia, từ trũng A-cô chạy tới hướng bắc về phía Ghinh-ganh, đối ngang dốc A-đu-mim tại phía nam khe; rồi trải qua gần mé nước Eân-Sê-mết, và giáp Eân-Rô-ghên.
8ועלה הגבול גי בן הנם אל כתף היבוסי מנגב היא ירושלם ועלה הגבול אל ראש ההר אשר על פני גי הנם ימה אשר בקצה עמק רפאים צפנה׃
8Từ đó giới hạn đi lên ngang qua trũng con trai Hi-nôm, về cạnh nam của Giê-hu, tức là Giê-ru-sa-lem. Kế đó, nó chạy lên cho đến chót núi nằm ngang trũng Hi-nôm về hướng tây, ở đầu phía bắc trũng Rê-pha-im.
9ותאר הגבול מראש ההר אל מעין מי נפתוח ויצא אל ערי הר עפרון ותאר הגבול בעלה היא קרית יערים׃
9Giới hạn này chạy từ chót núi đến suối nước Nép-thô-ách, và ăn về hướng các thành của núi Eùp-rôn; rồi đi luôn đến Ba-la, là Ki-ri-át-Giê-a-rim.
10ונסב הגבול מבעלה ימה אל הר שעיר ועבר אל כתף הר יערים מצפונה היא כסלון וירד בית שמש ועבר תמנה׃
10Nó vòng từ Ba-la qua hướng tây về lối núi Sê-i-rơ, rồi theo hướng bắc đi ngang qua phía núi Giê-ra-im, tức là Kê-sa-lôn; kế chạy xuống đến Bết-Sê-mết và qua Thim-na.
11ויצא הגבול אל כתף עקרון צפונה ותאר הגבול שכרונה ועבר הר הבעלה ויצא יבנאל והיו תצאות הגבול ימה׃
11Từ đó giới hạn này cứ đi theo phía bắc Eùc-rôn; đoạn băng qua hướng Siếc-rôn, trải qua núi Ba-la, ăn thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi giáp biển.
12וגבול ים הימה הגדול וגבול זה גבול בני יהודה סביב למשפחתם׃
12Còn giới hạn phía tây, ấy là biển lớn. Đó là giới hạn về bốn phía của người Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.
13ולכלב בן יפנה נתן חלק בתוך בני יהודה אל פי יהוה ליהושע את קרית ארבע אבי הענק היא חברון׃
13Người ta ban cho ca-lép, con trai Giê-phu-nê, một phần ở giữa người Giu-đa, tùy theo mạng lịnh của Đức Giê-hô-va phán cho Giô-suê, là thành của A-ra-ba, cha A-nác. Aáy là thành Hếp-rôn.
14וירש משם כלב את שלושה בני הענק את ששי ואת אחימן ואת תלמי ילידי הענק׃
14Ca-lép bèn đuổi đi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-man, và Tha-mai.
15ויעל משם אל ישבי דבר ושם דבר לפנים קרית ספר׃
15Từ đó người đi lên đánh dân thành Đê-bia; thuở xưa tên Đê-bia là Ki-ri-át-Sê-phe.
16ויאמר כלב אשר יכה את קרית ספר ולכדה ונתתי לו את עכסה בתי לאשה׃
16Ca-lép nói rằng: Ta sẽ gả con gái ta là Aïc-sa, làm vợ cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át-Sê-phe.
17וילכדה עתניאל בן קנז אחי כלב ויתן לו את עכסה בתו לאשה׃
17Oát-ni-ên, con trai của Kê-na, cháu Ca-lép, bèn chiếm được thành; Ca-lép gả Aïc-sa, con gái mình, cho người làm vợ.
18ויהי בבואה ותסיתהו לשאול מאת אביה שדה ותצנח מעל החמור ויאמר לה כלב מה לך׃
18Vả, xảy khi nàng vào nhà Oát-ni-ên, có thúc giục người xin cha mình một sở ruộng. Nàng leo xuống lừa; Ca-lép hỏi rằng: Con muốn chi?
19ותאמר תנה לי ברכה כי ארץ הנגב נתתני ונתתה לי גלת מים ויתן לה את גלת עליות ואת גלת תחתיות׃
19Nàng thưa rằng: Xin cha ban một của phước cho con; vì cha lập con nơi đất miền nam, nên hãy cho con mấy suối nước. Người bèn ban cho nàng các suối ở trên và ở dưới.
20זאת נחלת מטה בני יהודה למשפחתם׃
20Đó là sản nghiệp của chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.
21ויהיו הערים מקצה למטה בני יהודה אל גבול אדום בנגבה קבצאל ועדר ויגור׃
21Các thành ở đầu cùng chi phái Giu-đa, về phía ranh Ê-đôm tại miền nam là: Cáp-sê-ên, Ê-đe, Gia-gua,
22וקינה ודימונה ועדעדה׃
22Ki-na, Đi-mô-na, A-đê-a-đa,
23וקדש וחצור ויתנן׃
23Kê-đe, Hát-so, Gít-nan,
24זיף וטלם ובעלות׃
24Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt,
25וחצור חדתה וקריות חצרון היא חצור׃
25Hát-so-Ha-đa-tha, Kê-ri-giốt-Hết-rôn, tức là Hát-so;
26אמם ושמע ומולדה׃
26A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa,
27וחצר גדה וחשמון ובית פלט׃
27Hát-sa-ga-đa, Hết-môn, Bết-Pha-lê,
28וחצר שועל ובאר שבע ובזיותיה׃
28Hát-sa-Su-anh, Bê-e-Sê-ba, Bi-sốt-gia,
29בעלה ועיים ועצם׃
29Ba-la, Y-dim, Ê-xem,
30ואלתולד וכסיל וחרמה׃
30Ê-thô-lát, Kê-sinh, Họt-ma,
31וצקלג ומדמנה וסנסנה׃
31Xiếc-lát, Mát-ma-na, San-sa-na,
32ולבאות ושלחים ועין ורמון כל ערים עשרים ותשע וחצריהן׃
32Lê-ba-ốt, Si-lim, A-in, và Rim-môn: hết thảy là hai mươi chín thành với các làng của nó.
33בשפלה אשתאול וצרעה ואשנה׃
33Trong đồng bằng là: Eát-tha-ôn, Xô-rê-a. Aùt-na
34וזנוח ועין גנים תפוח והעינם׃
34Xa-nô-ách, Eân-ga-nim, Tháp-bu-ách, Ê-nam,
35ירמות ועדלם שוכה ועזקה׃
35Giạt-mút, A-đu-lam, Sô-cô, A-xê-ca
36ושערים ועדיתים והגדרה וגדרתים ערים ארבע עשרה וחצריהן׃
36Sa-a-ra-im, A-đi-tha-im, Ghê-đê-ra, và Ghê-đê-rô-tha-im: hết thảy là mười bốn thành với các làng của nó.
37צנן וחדשה ומגדל גד׃
37Lại có Xê-nan, Ha-đa-sa, Mích-đanh-Gát,
38ודלען והמצפה ויקתאל׃
38Đi-lan, Mít-bê, Giốc-thê-ên,
39לכיש ובצקת ועגלון׃
39La-ki, Bốt-cát, Eùc-lôn,
40וכבון ולחמס וכתליש׃
40Cáp-bôn, Lách-ma, Kít-lít,
41וגדרות בית דגון ונעמה ומקדה ערים שש עשרה וחצריהן׃
41Ghê-đê-rốt, Bết-Đa-gôn, Na-a-ma, và Ma-kê-đa: hết thảy là mười sáu thành với các làng của nó;
42לבנה ועתר ועשן׃
42Líp-na, Ê-the, A-san,
43ויפתח ואשנה ונציב׃
43Díp-tách, Aùt-na, Nết-síp,
44וקעילה ואכזיב ומראשה ערים תשע וחצריהן׃
44Kê-i-la, Aïc-xíp, và Ma-rê-sa: hết thảy là chín thành với các làng của nó;
45עקרון ובנתיה וחצריה׃
45Eùc-rôn, với các thành địa hạt và làng của nó;
46מעקרון וימה כל אשר על יד אשדוד וחצריהן׃
46các thành ở gần Aùch-đốt cùng các làng của nó, từ Eùc-rôn về hướng tây;
47אשדוד בנותיה וחצריה עזה בנותיה וחצריה עד נחל מצרים והים הגבול וגבול׃
47Aùch-đốt, các thành địa hạt, cùng các làng của nó; Ga-xa, các thành địa hạt, cùng các làng của nó, cho đến khe Ê-díp-tô, và biển lớn dùng làm giới hạn.
48ובהר שמיר ויתיר ושוכה׃
48Trong miền núi là: Sa-mia, Giạt-thia, Sô-cô,
49ודנה וקרית סנה היא דבר׃
49Đa-na, Ki-ri-át-Sa-na, tức là Đê-bia,
50וענב ואשתמה וענים׃
50A-náp, Eát-thê-mô, A-nim,
51וגשן וחלן וגלה ערים אחת עשרה וחצריהן׃
51Gô-sen, Hô-lôn, Ghi-lô: hết thảy mười một thành cùng các làng của nó;
52ארב ורומה ואשען׃
52A-ráp, Ru-ma, Ê-sê-an,
53וינים ובית תפוח ואפקה׃
53Gia-num, Bết-Tháp-bu-ách, A-phê-ca,
54וחמטה וקרית ארבע היא חברון וציער ערים תשע וחצריהן׃
54Hum-ta, Ki-ri-át-A-ra-ba, tức là Hếp-rôn và Si-ô: hết thảy chín thành với các làng của nó;
55מעון כרמל וזיף ויוטה׃
55Ma-ôn, Cạt-mên, Xíp, Giu-ta,
56ויזרעאל ויקדעם וזנוח׃
56Gít-rê-ên, Giốc-đê-am, Xa-nô-ách;
57הקין גבעה ותמנה ערים עשר וחצריהן׃
57Ca-in, Ghi-bê-a, và Thim-na: hết thảy mười thành với các làng của nó;
58חלחול בית צור וגדור׃
58Hanh-hun, Bết-Xu-rơ, Ghê-đô,
59ומערת ובית ענות ואלתקן ערים שש וחצריהן׃
59Ma-a-rát, Bết-A-nốt và Eân-thê-côn: hết thảy sáu thành với các làng của nó;
60קרית בעל היא קרית יערים והרבה ערים שתים וחצריהן׃
60Ki-ri-át-Ba-anh, tức là Ki-ri-át-Giê-a-rim, và Ráp-ba: hết thảy hai thành với các làng của nó;
61במדבר בית הערבה מדין וסככה׃
61trong đồng vắng có Bết-A-ra-ba, Mi-đin, Sê-ca-ca;
62והנבשן ועיר המלח ועין גדי ערים שש וחצריהן׃
62Níp-san, Yết-Ha-mê-lách, và Eân-ghê-đi: hết thảy sáu thành với các làng của nó.
63ואת היבוסי יושבי ירושלם לא יוכלו בני יהודה להורישם וישב היבוסי את בני יהודה בירושלם עד היום הזה׃
63Vả, người Giu-đa không đuổi được dân Giê-bu-sít ở tại Giê-ru-sa-lem; nên dân Giê-bu-sít còn ở chung cùng người Giu-đa tại Giê-ru-sa-lem cho đến ngày nay.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.