Lê-vi 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1Angraeng mah Mosi khaeah,
2Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào một người đàn bà thọ thai và sanh một con trai, thì phải bị ô uế trong bảy ngày, như trong k” kinh nguyệt.
2Israel kaminawk khaeah thui paeh; nongpata loe zokpom moe, capa to sah nahaeloe, khrah kruek athii hnuk naah ciim ai ah ohhaih ih atawk baktih toengah, anih loe nih sarihto thung ciim mak ai.
3Qua ngày thứ tám, người ta phải làm phép cắt bì cho đứa trẻ.
3Ni tazetto naah a capa ih tangzat hin to aah pae han oh.
4Đoạn, người đàn bà phải kiêng trong ba mươi ba ngày đương khi huyết mình được sạch, không nên đụng một vật thánh nào hay là đi tới nơi thánh cho đến k” làm thanh sạch được trọn rồi.
4To pacoengah nongpata ih kuithlam to ciim hanah, ni qui thumto pacoeng, ni thumto zing vop tih; anih loe kaciim ah ohhaih ni boeng ai karoek to, kaciim hmuen to sui mak ai ueloe, hmuenciim ah doeh caeh mak ai.
5Còn nếu người sanh con gái, thì sẽ bị ô uế trong hai tuần, như trong k” kinh nguyệt; phải kiêng trong sáu mươi sáu ngày hầu cho huyết mình được sạch.
5Toe caa nongpata to sah nahaeloe, athii hnuk naah ciim ai ah ohhaih atawk baktih toengah, zar hnetto thung ciim ai ah om tih; to pacoengah kuithlam to ciim hanah ni qui tarukto pacoeng, ni tarukto thung zing vop tih.
6Khi k” làm mình cho thanh sạch về đứa trai hay gái đã trọn rồi, người đàn bà phải dâng cho thầy tế lễ tại cửa hội mạc một chiên con một tuổi, đặng làm của lễ thiêu, và một bò câu con hoặc một cu con đặng làm của lễ chuộc tội.
6Capa hanah maw, canu hanah maw, ciimhaih ni boeng naah, hmai angbawnhaih sak hanah, saningto kaom tuucaa maeto, zae angbawnhaih sak hanah, pahuu caa maeto maw, to tih ai boeh loe im pahuu maeto, amkhuenghaih kahni im thok taengah qaima khaeah sin han oh;
7Thầy tế lễ sẽ dâng con sinh đó trước mặt Đức Giê-hô-va, làm lễ chuộc tội cho người; sự lưu huyết người sẽ được sạch. Đó là luật lệ về người đàn bà sanh con trai hay là con gái.
7qaima mah nongpata han zae angbawnhaih sah pae tih; to pacoengah loe nongpata to kuithlam hoiah ciim tih boeh; hae loe nongpa maw, nongpata maw caa sah nongpata han paek ih atawk ah oh.
8Còn nếu người không thế lo cho có một chiên con, thì phải bắt hai chim cu, hoặc hai con bò câu con, con nầy dùng làm của lễ thiêu, con kia dùng làm của lễ chuộc tội; thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người, và người sẽ được sạch.
8Nongpata mah tuucaa to sin thai ai nahaeloe, pahuu hnetto maw, to tih ai boeh loe im pahuu hnetto sin han oh; maeto hoiah hmai angbawnhaih to sah ueloe, kalah maeto hoiah zae angbawnhaih to sah tih; qaima mah to nongpata han zae angbawnhaih sah pae tih; to naah anih loe zaehaih to ciim tih boeh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.