Lê-vi 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
1Angraeng mah Mosi hoi Aaron khaeah,
2Hãy nói với dân Y-sơ-ra-ên rằng: Trong các loài vật trên mặt đất, nầy là những con các ngươi được phép ăn:
2Israel kaminawk khaeah, Long ah kaom moinawk boih thungah,
3Hễ loài vật nào có móng rẽ ra, chân chia hai và nhơi, thì các ngươi được phép ăn.
3khokpadae kangphae, rawkcaak pathok thaih moinawk to caa oh, tiah a naa.
4Nhưng chẳng nên ăn con nào chỉ nhơi không, hay là chỉ có móng rẽ không: con lạc đà, nó nhơi, nhưng không có móng rẽ; nên hãy cầm nó là loài vật không sạch;
4Rawkcaak loe pathok, khokpadae doeh angphae, toe caak koi ai moinawk thungah kaengkuu hrang loe, rawkcaak pathok thaih, toe khokpadae angphae ai pongah, nangcae han ciim ai.
5con chuột đồng, nó nhơi, nhưng không có móng rẽ, nên hãy cầm nó là loài vật không sạch;
5Satlaeh loe rawkcaak pathok thaih, toe khokpadae angphae ai pongah, nangcae han ciim ai.
6con thỏ rừng, nó nhơi nhưng không móng rẽ; nên hãy cầm nó là loài vật không sạch;
6Saveh loe rawkcaak pathok thaih, toe khokpadae angphae ai pongah, nangcae han ciim ai.
7con heo, nó có móng rẽ, chân chia hai, nhưng không nhơi; nên hãy cầm nó là loài vật không sạch.
7Ok loe khokpadae hnetto angphae, toe rawkcaak pathok ai pongah, nangcae han ciim ai.
8Các ngươi không nên ăn thịt và cũng không nên đụng đến thây các thú đó; phải cầm là vật không sạch.
8To baktih moinawk to caa hmah loe, kadueh qok doeh sui hmah; nangcae han ciim ai.
9Những loài vật ở dưới nước mà các ngươi được phép ăn, là loài vật nào, hoặc ở dưới biển, hoặc ở dưới sông, có vây và có vảy.
9Tuipui hoi vapui ih tanganawk thungah loe pakhraeh hoi ahlip kaom tanga to caa ah.
10Phàm vật nào hoặc dưới biển, hoặc dưới sông, tức các loài sanh sản trong nước, mà không có vây và chẳng có vảy, thì các ngươi không nên ăn, phải lấy làm gớm ghiếc cho các ngươi.
10Toe tuipui hoi vapui ah kaom, pakhraeh hoi ahlip kaom ai, tuipui hoi vapui thungah kaom, hinghaih katawn, angtawt thaih moinawk loe, nangcae hanah panuet thoh.
11Những loài nầy, khá lấy làm gớm ghiếc cho mình, chớ nên ăn thịt nó, và hãy cầm thây nó là điều gớm ghiếc.
11To moinawk loe nangcae han panuet thoh pongah, nihcae ih moi to caa o hmah; kadueh moi loe panuet thoh.
12Các loài vật nào ở trong nước không có vây và chẳng có vảy, thì phải lấy làm gớm ghiếc cho các ngươi.
12Tui thungah kaom pakhraeh hoi ahlip katawn ai tanganawk loe nangcae hanah panuet thoh.
13Trong các loài chim, những giống các ngươi phải cầm bằng gớm ghiếc, không nên ăn, là chim ưng, chim ngạc, ó biển;
13Nangcae han panuet thoh moe, caak koi ai, panuet thok tavaanawk loe tahmu, tuipui ih tahmu, kamnum tahmu kaprawn,
14chim lão ưng và con diều, tùy theo loại chúng nó;
14moi kacaa tahmu, van ah kamhet tahmunawk boih,
15các thứ quạ,
15pangaah hoi kanghmong tavaa boih,
16chim đà điểu, chim ụt, chim thủy kê, chim bò cắc và các loại giống chúng nó;
16bukbuh, aqum ah kazawk tahmu, tahmu congca,
17chim mèo, chim thằng cộc, con cò quắm,
17bukbuh kasim, bukbuh kaho, tahnong ah rawkcaak patunghaih kaom tahmawh sawk tavaa,
18con hạc, chim thằng bè, con cồng cộc,
18tahnong sawk tui tavaa, tanga kacaa tahnong sawk tui tavaa, praezaek ih bukbuh, tanga kacaa tahmu,
19con cò, con diệc và các loại giống chúng nó; chim rẽ quạt và con dơi.
19khok kasawk tavaa, longpai khokpadae hoi kanghmong tahnongsawk tavaa congca, tahmawh sawk tavaanawk hoi pungpihnawk hae ni.
20Hễ côn trùng nào hay bay, đi bốn cẳng, thì các ngươi hãy lấy làm gớm ghiếc.
20Pakhraeh kaom, khok palito hoi kavak moinawk boih loe, nangcae han panuet thoh.
21Nhưng trong loại côn trùng nào hay bay và đi bốn cẳng, các ngươi được ăn con nào có cẳng đặng nhảy trên đất;
21Toe pakhraeh kaom, khok palito hoi kavak, long ah angphet thaih khok kasawk moinawk to loe caa oh.
22là con cào cào tùy theo loại nó, con ve tùy theo loại nó, châu chấu tùy theo loại nó, con dế tùy theo loại nó.
22Pakhuh kaho congca, rong kahing pakhuh, pakhuh kasim hoi dongtaritnawk to caa oh.
23Các loài côn trùng khác hay bay và có bốn cẳng, thì các ngươi phải lấy làm gớm ghiếc.
23Toe khok palito katawn, long ah kavak azawk thaih moinawk loe nangcae han panuet thoh.
24Các ngươi sẽ vì loại đó mà bị ô uế; ai đụng đến xác chết loài đó sẽ bị ô uế cho đến chiều tối.
24To moinawk loe ciim ai; to moi kadueh qok sui kami loe duembang khoek to ciim mak ai.
25Ai mang xác chết loài đó phải giặt áo xống mình, và bị ô uế cho đến chiều tối.
25To baktih moi qok sui kami loe, a khukbuen to pasuk han oh; anih loe duembang khoek to ciim mak ai.
26Các thú nào có móng rẽ ra, nhưng không có chân chia hai và không nhơi, tất phải lấy làm ô uế cho các ngươi; ai đụng đến sẽ bị ô uế.
26Khokpadae akah boih ai, rawkcaak doeh pathok ai moinawk loe nangcae han ciim ai; to baktih kadueh moi sui kami loe ciim ai.
27Trong giống đi bốn cẳng, hễ con nào đi trên bàn cẳng, thì kể là không sạch cho các ngươi; ai đụng đến xác chết nó sẽ bị ô uế đến chiều tối;
27Khok palito hoi kacaeh moinawk boih, khokpacin hoiah kavak moinawk boih loe, nangcae han ciim ai; to baktih kadueh moi sui kami loe duembang khoek to ciim mak ai.
28còn ai mang xác chết nó sẽ giặt áo xống mình, và bị ô uế đến chiều tối; các loài đó là không sạch cho các ngươi.
28To baktih kadueh moi sui kami loe, a khukbuen to pasuk han oh; anih loe duembang khoek to ciim mak ai; to moi loe nangcae han ciim ai.
29Trong loài đi bò trên mặt đất, nầy là những loài lấy làm không sạch cho các ngươi: con chuột nhủi, con chuột lắt, con rắn mối, tùy theo loại chúng nó;
29Long ah kavak moinawk boih doeh, nangcae han ciim ai; caham, pazu, tokkang congca,
30con cắc kè, k” đà, con thạch sùng, con k” nhông và con cắc ké.
30tawkkeh, kingkok, lungnat hoi salamhnawk to caa o hmah.
31Trong các loài côn trùng, những loài đó lấy làm không sạch cho các ngươi: ai đụng đến xác chết nó sẽ bị ô uế cho đến chiều tối.
31Long ah avak moinawk boih loe nangcae han panuet thoh; to baktih kadueh moi sui kami loe, duembang khoek to ciim mak ai.
32Bất luận vật nào, hễ loài nầy chết rớt nhằm trên, thì đều bị ô uế, hoặc đồ bằng cây, áo xống, da, bao, tức các vật người ta thường dùng; phải ngâm đồ đó trong nước, sẽ bị ô uế cho đến chiều tối, rồi mới tinh sạch lại.
32To moinawk to dueh moe, hmuen maeto nuiah krah moeng nahaeloe, to hmuen loe ciim mak ai boeh; to kadueh moi to thing maw, to tih ai boeh loe khukbuen maw, to ai boeh loe moi hin nuiah maw, to tih ai boeh loe kazii nuiah maw, krah moeng nahaeloe, to hmuennawk loe ciim mak ai boeh; to hmuennawk to tui padung ah; duembang khoek to ciim mak ai; to tiah sak pacoeng naah ni ciim vop tih.
33Nếu vật chi của nó rớt nhằm đồ sành, các vật chi đựng ở trong đều sẽ bị ô uế; phải đập bể đồ sành đó đi.
33To kadueh moi to long laom maeto nuiah krah moeng nahaeloe, to long laom loe ciim ai boeh pongah, laom to pakhoih han oh.
34Phàm đồ ăn nào và các vật uống, mặc dầu để trong đồ sành nào mà bị nước đồ sành đó nhểu vào, sẽ lây ô uế.
34To laom thung ih tui to caak koi buh aan pongah krah moeng nahaeloe, ciim mak ai; a krakhaih boengloeng thung ih tui doeh ciim mak ai boeh.
35Phàm vật nào bị một vài miếng xác chết nó rớt nhằm, sẽ lây ô uế; dầu lò, dầu bếp, cũng phải phá tan; nó đã bị ô uế; các ngươi phải cầm nó là ô uế vậy.
35To moi loe takoeng nuiah maw, to tih ai boeh loe laom nuiah maw, krah moeng nahaeloe, to hmuennawk loe nangcae han ciim ai boeh pongah, pakhoih boih han oh.
36Còn một cái suối, hoặc một hồ chứa nhiều nước, đều cứ được kể tinh sạch; nhưng hễ ai đụng đến xác chết nó thì sẽ lây ô uế.
36Vacong, to tih ai boeh loe tuibap ih tui loe ciim, toe kadueh moi maeto mah sui moeng ih hmuen boih loe ciim mak ai boeh.
37Nếu vật chi của xác chết nó rớt nhằm trên hột giống nào người ta gieo, thì hột giống đó cứ kể tinh sạch.
37Toe kadueh moi to patit han suek ih aanmu nuiah krah moeng nahaeloe, aanmu loe ciim tih.
38Nhưng nếu người ta có đổ nước trên hột giống đó và nếu vật gì của xác chết rớt nhằm, thì hột giống đó sẽ bị ô uế cho các ngươi.
38Toe tui bawh ih aanmu nuiah kadueh moi maeto krah nahaeloe, nangcae han ciim mak ai boeh.
39Khi một con thú nào các ngươi được dùng làm thực vật chết đi, hễ ai đụng đến xác nó sẽ bị ô uế đến chiều tối.
39Na caak o han koi moi maeto duek naah, kadueh moi sui kami loe, duembang khoek to ciim mak ai.
40Kẻ nào ăn thịt của xác nó phải giặt áo xống mình, và bị lây ô uế cho đến chiều tối; còn ai khiêng xác nó sẽ giặt áo xống, và bị ô uế cho đến chiều tối.
40Mi kawbaktih doeh kadueh moi caa kami loe, a khukbuennawk to pasuk han oh; anih loe duembang khoek to ciim mak ai; mi kawbaktih doeh kadueh moi akhui kami loe, a khukbuen to pasuk han oh; anih loe duembang khoek to ciim mak ai.
41Phàm loài côn trùng nào bò trên mặt đất đều là sự gớm ghiếc, không nên ăn thịt nó.
41Long ah zok hoi avak moi loe kawbaktih moi doeh panuet thok moi ah oh; caak han om ai.
42Vậy, không nên ăn thịt các loài côn trùng đi bò trên mặt đất, là con nào bò bằng bụng, con nào đi bốn cẳng hay là đi nhiều cẳng, vì chúng nó là một sự gớm ghiếc.
42Long ah zok hoi kavak moi maw, to tih ai boeh loe khok palito hoiah kacaeh moi maw, to tih ai boeh loe khok palito pongah kapop khoknawk hoi kacaeh moi to caa o hmah; nangcae han panuet thoh.
43Các ngươi chớ vì một con nào trong loài côn trùng mà lây cho thân mình phải gớm ghiếc, không tinh sạch hay là ô uế.
43Long ah kavak kawbaktih moi hoiah doeh nangmah hoi nangmah to panuet thok ah sah hmah; to moinawk hoiah kaciim ai hmuen to sah hmah.
44Vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi; ta là thánh, nên các ngươi phải nên thánh, thì sẽ được thánh. Các ngươi chớ vì một con nào của loài côn trùng trên mặt đất mà làm lây ô uế cho thân mình.
44Kai loe na Angraeng Sithaw ah ka oh; Kai loe ciimcai pongah, nangmacae hoi nangmacae to kaciim ah angpaek oh loe, ciimcai oh; nangmacae hoi nangmacae to long ah kavak moi hoiah amhnong o hmah.
45Vì ta là Đức Giê-hô-va, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô đặng làm Đức Chúa Trời của các ngươi; các ngươi phải nên thánh, vì ta là thánh.
45Kai loe Izip prae thung hoi nangcae zaehoikung, na Angraeng Sithaw ah ka oh; to pongah Ka ciimcai baktih toengah, nangcae doeh ciimcai oh.
46Đó là luật lệ về loài súc vật, loài chim trời, các sinh vật động dưới nước và các loài côn trùng trên mặt đất,
46Hae loe hinghaih katawn, long nui hoi tui thungah kavak moi kasannawk, tavaanawk boih kasaeng daan ah oh;
47để phân biệt con không sạch với con tinh sạch, con thú ăn được cùng con thú không ăn được.
47caak koi moi hoi caak koi ai moi, kaciim moi hoi kaciim ai moi to tapraek oh, tiah a thuih, tiah a naa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.