ผู้​วินิจฉัย
Chapter 19

ผู้​วินิจฉัย

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ผู้​วินิจฉัย 19

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ใน​สมัย​นั้น เมื่อ​อิสราเอล​ไม่​มี​กษัตริย์ มี​คน​เลวี​คน​หนึ่ง​อาศัย​อยู่​ใน​ส่วน​ที่​ห่าง​ไกล​ของ​แถบ​ภูเขา​เอฟราอิม เขา​รับ​หญิง​คน​หนึ่ง​จาก​เบธเลเฮม​ยูดาห์​มา​เป็น​ภรรยา​น้อย
1Nhằm lúc không có vua trong Y-sơ-ra-ên, có một người Lê-vi đến kiều ngụ nơi góc xa hơn hết của núi Eùp-ra-im, lấy một người vợ bé ở Bết-lê-hem, thành xứ Giu-đa.
2ภรรยา​น้อย​นอกใจ​เขา แล้ว​จาก​ไป​ยัง​บ้าน​บิดา​ที่​เบธเลเฮม​ยูดาห์​และ​อยู่​ที่​นั่น​สี่​เดือน
2Vợ bé người hành dâm, bỏ người, đi về nhà cha mình tại Bết-lê-hem trong xứ Giu-đa, và ở đó bốn tháng.
3สามี​จึง​ออก​เดินทาง​ตาม​ไป​เพื่อ​พูด​อย่าง​อ่อนโยน​และ​พา​นาง​กลับ​มา เขา​พา​คน​รับใช้​กับ​ลา​สอง​ตัว​ไป​ด้วย นาง​พา​เขา​เข้า​ไป​ใน​บ้าน​บิดา เมื่อ​บิดา​ของ​หญิง​สาว​เห็น​เขา​ก็​ดีใจ​ที่​ได้​พบ
3Chồng nàng chổi dậy, đi theo nàng, muốn lấy lời ngọt cảm lòng nàng, đặng dẫn nàng về nhà mình. Người có đem theo một đầy tớ và hai con lừa. Nàng mời người vào nhà cha mình. Cha nàng thấy người đến, ra đón rước cách vui mừng.
4พ่อตา​ของ​เขา​คือ​บิดา​ของ​หญิง​สาว​รั้ง​เขา​ไว้ เขา​จึง​อยู่​ด้วย​สาม​วัน พวก​เขา​กิน ดื่ม และ​พัก​อยู่​ที่​นั่น
4Oâng gia người, là cha của người đàn bà trẻ, cầm người lại, và người ở nhà ông gia trong ba ngày, cùng ăn uống, và ngủ đêm tại đó.
5วัน​ที่​สี่​พวก​เขา​ตื่น​แต่​เช้า ชาย​คน​นั้น​ลุก​ขึ้น​จะ​ออก​เดินทาง บิดา​ของ​หญิง​สาว​พูด​กับ​ลูกเขย​ว่า “กิน​ขนม​ปัง​สัก​หน่อย​ให้​มี​กำลัง​ก่อน แล้ว​ค่อย​เดินทาง​ต่อ”
5Ngày thứ tư, họ dậy sớm, và khi người Lê-vi sửa soạn ra đi, cha của người đàn bà trẻ bèn nói cùng rể mình rằng: Hãy dùng một miếng bánh đặng đỡ lòng con, rồi sau các ngươi sẽ đi.
6ทั้ง​สอง​จึง​นั่ง​กิน​และ​ดื่ม​ด้วย​กัน แล้ว​บิดา​ของ​หญิง​สาว​พูด​กับ​ชาย​คน​นั้น​ว่า “โปรด​ค้างคืน​และ​พัก​ให้​สำราญ​ใจ”
6Vậy, vợ chồng ngồi ăn uống cùng nhau. Cha của người đàn bà trẻ nói cùng người chồng rằng: Con hãy định ở lại đêm nay nữa, cho lòng con vui mừng!
7ชาย​คน​นั้น​ลุก​ขึ้น​จะ​เดินทาง แต่​พ่อตา​รบเร้า เขา​จึง​พัก​อยู่​ที่​นั่น​อีก
7Người Lê-vi dậy sớm đặng đi, nhưng ông gia ép nài quá, đến đỗi người trở lại, và ở đêm đó nữa.
8วัน​ที่​ห้า​เขา​ตื่น​แต่​เช้า​จะ​ออก​เดินทาง บิดา​ของ​หญิง​สาว​พูด​ว่า “โปรด​กิน​อะไร​ให้​มี​กำลัง​และ​รอ​จน​บ่าย​คล้อย” ทั้ง​สอง​จึง​กิน​ด้วย​กัน
8Ngày thứ năm, người dậy sớm đặng ra đi, thì cha của người đàn bà trẻ nói cùng người rằng: Xin con hãy dùng bữa, nán ở lại cho đến xế chiều. Rồi vợ chồng ngồi lại ăn.
9เมื่อ​ชาย​คน​นั้น​กับ​ภรรยา​น้อย​และ​คน​รับใช้​ลุก​ขึ้น​จะ​ออก​เดินทาง พ่อตา​คือ​บิดา​ของ​หญิง​สาว​พูด​ว่า “ตอน​นี้​ใกล้​ค่ำ​แล้ว โปรด​ค้างคืน วัน​กำลัง​จะ​สิ้น​แล้ว อยู่​ที่​นี่​ให้​สำราญ​ใจ พรุ่งนี้​เช้า​ค่อย​ออก​เดินทาง​กลับ​บ้าน”
9Đoạn, người Lê-vi đứng dậy đặng đi cùng vợ bé và tôi tớ mình; nhưng ông gia, là cha của người đàn bà trẻ, nói rằng: Nầy, ngày đã xế, chiều hầu gần, cha xin hai con hãy ở đêm tại đây. Ngày đã xế, hãy ở đêm lại đây, cho lòng con vui mừng. Ngày mai, hai con sẽ thức dậy sớm, đặng lên đường, và trở về nhà con.
10แต่​ชาย​คน​นั้น​ไม่​ยอม​ค้างคืน เขา​ลุก​ขึ้น​เดินทาง​มา​ถึง​บริเวณ​ใกล้​เยบุส ซึ่ง​เรียก​อีก​ชื่อ​ว่า​เยรูซาเล็ม มี​ลา​สอง​ตัว​ผูก​อาน​และ​ภรรยา​น้อย​ไป​กับ​เขา
10Nhưng người chồng không muốn ở đêm, bèn đứng dậy và đi. Người đến tại trước Giê-bu, tức Giê-ru-sa-lem, với hai con lừa thắng; cũng có vợ bé theo người.
11เมื่อ​พวก​เขา​อยู่​ใกล้​เยบุส เวลา​ก็​ล่วง​ไป​มาก คน​รับใช้​พูด​กับ​นาย​ว่า “มา​เถอะ ให้​เรา​เข้า​ไป​พัก​ใน​เมือง​ของ​ชาว​เยบุส​นี้​กัน”
11Khi hai người đến gần Giê-bu, ngày đã xế chiều rồi. Kẻ tôi tớ thưa cùng chủ rằng: Hè, chúng ta hãy xây qua đặng vào trong thành dân Giê-bu nầy, và ngủ đêm tại đó.
12นาย​ตอบ​ว่า “เรา​จะ​ไม่​เข้า​ไป​ใน​เมือง​ของ​คน​ต่าง​ชาติ​ซึ่ง​ไม่​ใช่​ชาว​อิสราเอล แต่​จะ​เดิน​ต่อ​ไป​ยัง​กิเบอาห์”
12Chủ đáp rằng: Chúng ta không vào trong một thành kẻ ngoại bang, là nơi chẳng có người Y-sơ-ra-ên; chúng ta sẽ đi đến Ghi-bê-a.
13เขา​บอก​คน​รับใช้​ว่า “มา​เถอะ ให้​เรา​เข้า​ไป​ใกล้​เมือง​ใด​เมือง​หนึ่ง​ใน​แถบ​นี้ แล้ว​พัก​ค้างคืน​ที่​กิเบอาห์​หรือ​รามาห์”
13Người lại nói cùng kẻ đầy tớ rằng: Hè, ta hãy rán đi đến một nơi nào ở đằng trước, hoặc Ghi-bê-a hay là Ra-ma, đặng ngủ đêm tại đó.
14พวก​เขา​จึง​เดินทาง​ต่อ​ไป ดวง​อาทิตย์​ตก​ขณะ​อยู่​ใกล้​กิเบอาห์​ซึ่ง​เป็น​เมือง​ของ​เผ่า​เบนยามิน
14Vậy, chúng cứ đi đường; khi đến gần Ghi-bê-a, là thành thuộc về Bên-gia-min, thì mặt trời lặn rồi.
15พวก​เขา​แวะ​เข้า​ไป​ใน​กิเบอาห์​เพื่อ​พัก​ค้างคืน ชาย​คน​นั้น​นั่ง​อยู่​บน​ถนน​ใน​เมือง เพราะ​ไม่​มี​ใคร​รับ​พวก​เขา​เข้า​พัก​ใน​บ้าน
15Chúng bèn quẹo vào thành Ghi-bê-a đặng ngủ đêm tại đó. Vậy, chúng đi vào, ngồi tại ngoài phố chợ của thành; vì không ai tiếp vào nhà mình đặng cho ở ban đêm.
16ตอน​เย็น​มี​ชาย​ชรา​คน​หนึ่ง​กลับ​จาก​ทำงาน​ใน​ทุ่ง เขา​มา​จาก​แถบ​ภูเขา​เอฟราอิม​และ​อาศัย​อยู่​ใน​กิเบอาห์ แต่​ชาว​เมือง​นั้น​เป็น​ชาว​เบนยามิน
16Vả, có một người già làm việc ở ngoài đồng, buổi chiều trở về. Người ấy vốn quê ở núi Eùp-ra-im, đang kiều ngụ tại Ghi-bê-a; song dân cư thành nầy là người Bên-gia-min.
17เขา​เงย​หน้า​ขึ้น​เห็น​ผู้​เดินทาง​นั่ง​อยู่​บน​ถนน​ใน​เมือง จึง​ถาม​ว่า “ท่าน​กำลัง​จะ​ไป​ไหน และ​มา​จาก​ไหน?”
17Người già ngước mắt lên, thấy kẻ hành khách nầy trên phố chợ của thành, bèn hỏi rằng: Ngươi ở đâu đến và đi đâu?
18ชาย​คน​นั้น​ตอบ​ว่า “เรา​กำลัง​เดินทาง​จาก​เบธเลเฮม​ยูดาห์​ไป​ยัง​ส่วน​ที่​ห่าง​ไกล​ของ​แถบ​ภูเขา​เอฟราอิม ข้าพเจ้า​เป็น​คน​จาก​ที่​นั่น​และ​เพิ่ง​ไป​เบธเลเฮม​ยูดาห์​มา บัดนี้​กำลัง​ไป​ยัง​พระ​นิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์ แต่​ไม่​มี​ใคร​รับ​ข้าพเจ้า​เข้า​บ้าน
18Người hành khách đáp rằng: Chúng tôi đến từ Bết-lê-hem ở xứ Giu-đa, đang đi về nơi góc xa của núi Eùp-ra-im, là nơi sanh tôi ra. Tôi đã đi đến Bết-lê-hem ở xứ Giu-đa, và nay tôi đến nhà của Đức Giê-hô-va, nhưng chẳng có ai tiếp tôi vào nhà mình!
19เรา​มี​ทั้ง​ฟาง​และ​อาหาร​สำหรับ​ลา มี​ขนม​ปัง​กับ​เหล้า​องุ่น​สำหรับ​ข้าพเจ้า ผู้​รับใช้​ของ​ท่าน และ​ชาย​หนุ่ม​ที่​อยู่​กับ​ผู้​รับใช้​ของ​ท่าน เรา​ไม่​ขาด​สิ่ง​ใด”
19Vả lại, chúng tôi có rơm và cỏ cho lừa chúng tôi, rượu và bánh cho tôi, cho con đòi và cho người trai trẻ đi theo kẻ tôi tớ ông. Chẳng thiếu gì cho chúng tôi cả.
20ชาย​ชรา​ตอบ​ว่า “สันติสุข​จง​มี​แก่​ท่าน ให้​ข้าพเจ้า​จัด​หา​ทุก​สิ่ง​ที่​ท่าน​ต้องการ แต่​อย่า​นอน​บน​ถนน​ใน​เมือง​เลย”
20Người già nói: Bình an cho ngươi! Ta lãnh lo liệu mọi điều ngươi có cần dùng; ngươi sẽ chẳng ngủ đêm tại phố chợ đâu.
21เขา​จึง​พา​ชาย​คน​นั้น​เข้า​บ้าน​และ​ให้​อาหาร​ลา พวก​เขา​ล้าง​เท้า กิน​และ​ดื่ม
21Người già bèn mời người vào nhà, và cho lừa ăn; các hành khách rửa chân, rồi ăn và uống.
22ขณะ​ที่​กำลัง​รื่นเริง ชาย​ชาว​เมือง​กลุ่ม​หนึ่ง​ซึ่ง​เป็น​คน​ชั่ว​ร้าย​มา​ล้อม​บ้าน ทุบ​ประตู และ​พูด​กับ​ชาย​ชรา​ผู้​เป็น​เจ้าของ​บ้าน​ว่า “ส่ง​ผู้ชาย​ที่​เข้า​มา​ใน​บ้าน​ของ​เจ้า​ออก​มา​ให้​เรา​ร่วมเพศ​กับ​เขา!”
22Khi chúng đang ăn vui vẻ, có những người trong thành, là kẻ gian tà, vây nhà, động cửa và nói cùng ông già, là chủ nhà, rằng: Hãy đem người đã vào nhà ngươi đó ra, cho chúng ta biết hắn.
23เจ้าของ​บ้าน​ออก​ไป​หา​พวก​เขา​และ​พูด​ว่า “อย่า​เลย พี่น้อง​ของ​ข้าพเจ้า โปรด​อย่า​ทำ​สิ่ง​ชั่ว​ร้าย​เช่น​นี้ ใน​เมื่อ​ชาย​คน​นี้​เข้า​มา​ใน​บ้าน​ของ​ข้าพเจ้า​แล้ว อย่า​ทำ​เรื่อง​เลว​ทราม​นี้​เลย
23Chủ nhà ra đến cùng chúng, mà rằng: Hỡi anh em, đừng, xin chớ làm điều ác; vì người nầy đã vào nhà tôi, chớ phạm sự sỉ nhục nầy.
24ข้าพเจ้า​มี​บุตร​สาว​พรหมจารี และ​ชาย​คน​นี้​มี​ภรรยา​น้อย ข้าพเจ้า​จะ​พา​พวก​นาง​ออก​มา พวก​ท่าน​จะ​ข่มเหง​และ​ทำ​กับ​พวก​นาง​ตาม​ที่​เห็น​ว่า​ดี​ก็​ได้ แต่​อย่า​ทำ​เรื่อง​เลว​ทราม​เช่น​นี้​กับ​ชาย​คน​นี้”
24Kìa, con gái ta còn đồng trinh, và vợ bé người kia; ta sẽ dẫn chúng nó ra ngoài cho anh em, anh em sẽ lăng nhục họ, đãi họ tùy ý thích anh em; nhưng với người nầy, chớ phạm điều sỉ nhục dường ấy.
25แต่​ชาย​เหล่า​นั้น​ไม่​ยอม​ฟัง คน​เลวี​จึง​จับ​ภรรยา​น้อย​ของ​ตน​พา​ออก​ไป​ให้​พวก​เขา พวก​เขา​ข่มขืน​และ​ทารุณ​นาง​ตลอด​คืน​จน​ถึง​เช้า พอ​ฟ้า​เริ่ม​สาง​จึง​ปล่อย​นาง​ไป
25Song những kẻ đó không khứng nghe người. Người khách bèn bắt vợ bé mình dẫn ra ngoài cho chúng, chúng biết nàng, lăng nhục nàng trọn đêm cho đến sáng; rồi đuổi nàng về rạng đông.
26ตอน​รุ่งสาง หญิง​นั้น​มา​ล้ม​ลง​ตรง​ประตู​บ้าน​ที่​ผู้​เป็น​นาย​ของ​นาง​พัก​อยู่ และ​อยู่​ตรง​นั้น​จน​สว่าง
26Gần sáng, người đàn bà đến ngã tại cửa nhà chồng nàng trọ, và nằm tại đó cho đến sáng ngày.
27ตอน​เช้า ผู้​เป็น​นาย​ของ​นาง​ลุก​ขึ้น เปิด​ประตู​บ้าน และ​ออก​มา​จะ​เดินทาง​ต่อ ภรรยา​น้อย​ของ​เขา​ล้ม​อยู่​ตรง​ประตู​บ้าน มือ​ทั้ง​สอง​วาง​อยู่​บน​ธรณี​ประตู
27Sáng đến, chồng nàng chổi dậy, mở cửa nhà ra, đặng lên đường mình; kìa, thấy vợ bé mình nằm sải trước cửa nhà, hai tay ở trên ngạch.
28เขา​พูด​กับ​นาง​ว่า “ลุก​ขึ้น ไป​กัน​เถอะ!” แต่​ไม่​มี​เสียง​ตอบ เขา​จึง​ยก​นาง​ขึ้น​บน​หลัง​ลา แล้ว​ออก​เดินทาง​กลับ​ไป​ยัง​ที่​ของ​ตน
28Người nói cùng nàng rằng: Hãy đứng dậy, chúng ta hãy đi. Song nàng chẳng trả lời. Người bèn để nàng trên lừa mình, lên đường và trở về nhà.
29เมื่อ​กลับ​ถึง​บ้าน เขา​หยิบ​มีด​มา​ตัด​ร่าง​ภรรยา​น้อย แยก​ออก​ที​ละ​ส่วน​เป็น​สิบ​สอง​ชิ้น แล้ว​ส่ง​ชิ้น​ส่วน​ไป​ทั่ว​ทุก​เขต​แดน​ของ​อิสราเอล
29Đến nhà rồi, người lấy một con dao, nắm vợ bé mình, chặt từng tay từng chân ra mười hai đoạn, gởi đi khắp địa phận Y-sơ-ra-ên.
30ทุก​คน​ที่​เห็น​ต่าง​พูด​ว่า “การ​กระทำ​เช่น​นี้​ไม่​เคย​เกิด​ขึ้น​หรือ​มี​ใคร​เคย​พบ​เห็น ตั้งแต่​วัน​ที่​ชาว​อิสราเอล​ขึ้น​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์​จน​ถึง​วัน​นี้! จง​พิจารณา​เรื่อง​นี้ ปรึกษา​กัน แล้ว​บอก​ความเห็น​ของ​พวก​ท่าน”
30Hết thảy ai thấy sự đó, đều nói rằng: Từ khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô cho đến ngày nay, người ta chưa hề làm hoặc thấy việc như vậy! Khá nghĩ đến điều đó, bàn luận nhau, và giảng ý ra.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.