ผู้​วินิจฉัย
Chapter 11

ผู้​วินิจฉัย

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ผู้​วินิจฉัย 11

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เยฟธาห์​ชาว​กิเลอาด​เป็น​นักรบ​ผู้​กล้า​หาญ เขา​เป็น​บุตร​ของ​หญิง​โสเภณี กิเลอาด​เป็น​บิดา​ของ​เยฟธาห์
1Giép-thê, người Ga-la-át, là tay dõng sĩ, con của một người kỵ nữ, và cha là Ga-la-át.
2ภรรยา​ของ​กิเลอาด​คลอด​บุตร​ชาย​หลาย​คน เมื่อ​บุตร​เหล่า​นั้น​โต​ขึ้น พวก​เขา​ขับ​ไล่​เยฟธาห์​และ​พูด​ว่า “เจ้า​จะ​ไม่​มี​ส่วน​มรดก​ใน​ตระกูล​ของ​บิดา​เรา เพราะ​เจ้า​เป็น​บุตร​ของ​หญิง​อื่น”
2Vợ của Ga-la-át có sanh cho người những con trai. Khi các con trai của vợ ấy lớn lên, bèn đuổi Giép-thê đi, mà rằng: Mầy không được ăn phần gia tài trong nhà cha chúng ta, vì mầy là con của người đàn bà khác.
3เยฟธาห์​จึง​หนี​จาก​พี่น้อง​ไป​อาศัย​ใน​แผ่นดิน​โทบ กลุ่ม​คน​นอก​กฎหมาย​มา​รวม​ตัว​กับ​เยฟธาห์ และ​ออก​ไป​กับ​เขา
3Vậy, Giép-thê trốn xa anh em mình, và ở trong xứ Tóp. Có những đứa du đãng hiệp lại chung quanh Giép-thê, và đi ra với người.
4ต่อ​มา​ไม่​นาน ชาว​อัมโมน​ทำ​สงคราม​กับ​อิสราเอล
4Sau một ít lâu, dân Am-môn giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên.
5เมื่อ​ชาว​อัมโมน​ทำ​สงคราม​กับ​อิสราเอล บรรดา​ผู้​อาวุโส​แห่ง​กิเลอาด​ไป​รับ​เยฟธาห์​จาก​แผ่นดิน​โทบ
5Trong lúc dân Am-môn đánh Y-sơ-ra-ên, các trưởng lão Ga-la-át đi đem Giép-thê ở xứ Tóp về.
6พวก​เขา​พูด​กับ​เยฟธาห์​ว่า “มา​เป็น​แม่ทัพ​ของ​เรา​เถอะ เพื่อ​เรา​จะ​ได้​สู้​กับ​ชาว​อัมโมน”
6Họ nói cùng người rằng: Xin hãy đến làm quan tướng chúng ta, chúng ta sẽ đánh dân Am-môn.
7เยฟธาห์​ตอบ​บรรดา​ผู้​อาวุโส​แห่ง​กิเลอาด​ว่า “พวก​ท่าน​เกลียด​ข้าพเจ้า​และ​ขับ​ไล่​ข้าพเจ้า​ออก​จาก​บ้าน​บิดา​ไม่​ใช่​หรือ? แล้ว​ทำไม​ตอน​นี้​เมื่อ​พวก​ท่าน​ตก​ทุกข์​จึง​มา​หา​ข้าพเจ้า?”
7Nhưng Giép-thê đáp cùng các trưởng lão Ga-la-át rằng: Các ông há chẳng phải là kẻ ghét tôi và đuổi tôi khỏi nhà cha tôi sao? Còn bây giờ các ông đang bị cùng-khốn, sao lại đến tôi?
8บรรดา​ผู้​อาวุโส​ตอบ​ว่า “นี่แหละ​เป็น​เหตุ​ให้​ตอน​นี้​เรา​กลับ​มา​หา​ท่าน เพื่อ​ให้​ท่าน​ไป​กับ​เรา​และ​สู้​กับ​ชาว​อัมโมน ท่าน​จะ​เป็น​ผู้นำ​เหนือ​ผู้​อาศัย​ทั้งหมด​ใน​กิเลอาด”
8Các trưởng lão Ga-la-át đáp cùng Giép-thê rằng: Bây giờ chúng ta lại đến cùng ngươi, hầu cho ngươi đi với chúng ta: ngươi sẽ đánh dân Am-môn, rồi sẽ làm đầu của chúng ta, và của hết thảy dân xứ Ga-la-át.
9เยฟธาห์​ถาม​ว่า “ถ้า​พวก​ท่าน​พา​ข้าพเจ้า​กลับ​บ้าน​ไป​สู้​กับ​ชาว​อัมโมน และ​พระยาห์เวห์​ทรง​ทำให้​พวก​เขา​พ่าย​แพ้​แก่​ข้าพเจ้า ข้าพเจ้า​จะ​ได้​เป็น​ผู้นำ​ของ​พวก​ท่าน​หรือ?”
9Giép-thê lại đáp cùng các trưởng lão Ga-la-át rằng: Ví bằng các ông đem tôi về đặng đánh dân Am-môn, và nếu Đức Giê-hô-va phó chúng nó vào tay tôi, thì tôi sẽ làm đầu các ông chớ.
10บรรดา​ผู้​อาวุโส​แห่ง​กิเลอาด​ตอบ​ว่า “พระยาห์เวห์​ทรง​เป็น​พยาน​ระหว่าง​เรา เรา​จะ​ทำ​ตาม​ที่​ท่าน​พูด​อย่าง​แน่นอน”
10Các trưởng lão Ga-la-át nói cùng Giép-thê rằng: Chúng ta quả sẽ làm y như lời ngươi đã nói; nguyện Đức Giê-hô-va làm chứng giữa chúng ta!
11เยฟธาห์​จึง​ไป​กับ​บรรดา​ผู้​อาวุโส​แห่ง​กิเลอาด ประชาชน​ตั้ง​เขา​เป็น​ผู้นำ​และ​แม่ทัพ​เหนือ​พวก​เขา เยฟธาห์​กล่าว​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​ของ​ตน​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์​ที่​มิสปาห์
11Vậy, Giép-thê đi cùng các trưởng lão Ga-la-át; dân sự lập người làm đầu và tướng; rồi tại Mích-ba Giép-thê lặp lại trước mặt Đức Giê-hô-va hết thảy những lời người đã nói.
12เยฟธาห์​ส่ง​ผู้​ส่ง​ข่าว​ไป​ยัง​กษัตริย์​แห่ง​ชาว​อัมโมน​ว่า “ท่าน​มี​เรื่อง​อะไร​กับ​ข้าพเจ้า จึง​ยก​มา​ต่อสู้​กับ​แผ่นดิน​ของ​ข้าพเจ้า?”
12Đoạn Giép-thê sai sứ giả đến cùng vua dân Am-môn mà nói rằng: Ta với ngươi có việc chi, nên ngươi kéo đến ta đặng hãm đánh xứ ta?
13กษัตริย์​แห่ง​ชาว​อัมโมน​ตอบ​ผู้​ส่ง​ข่าว​ของ​เยฟธาห์​ว่า “เพราะ​ตอน​อิสราเอล​ขึ้น​มา​จาก​อียิปต์ เขา​ยึด​แผ่นดิน​ของ​เรา​ตั้งแต่​แม่น้ำ​อารโนน​ถึง​แม่น้ำ​ยับบอก​และ​แม่น้ำ​จอร์แดน บัดนี้​จง​คืน​ดินแดน​นั้น​มา​อย่าง​สันติ”
13Vua dân Am-môn đáp cùng sứ giả Giép-thê rằng: Aáy bởi Y-sơ-ra-ên khi ra khỏi nước Ê-díp-tô, có chiếm lấy xứ ta từ Aït-nôn cho đến Gia-bốc và Giô-đanh. Bây giờ hãy trả êm lại xứ ấy cho ta.
14เยฟธาห์​ส่ง​ผู้​ส่ง​ข่าว​ไป​ยัง​กษัตริย์​แห่ง​ชาว​อัมโมน​อีก​ครั้ง
14Giép-thê lại sai sứ giả đến cùng vua dân Am-môn đặng nói rằng:
15และ​กล่าว​ว่า “เยฟธาห์​กล่าว​ดังนี้ อิสราเอล​ไม่​ได้​ยึด​แผ่นดิน​ของ​โม​อับ​หรือ​แผ่นดิน​ของ​ชาว​อัมโมน
15Giép-thê nói như vầy: Y-sơ-ra-ên không có xâm đoạt địa phận Mô-áp, cũng chẳng có chiếm lấy xứ của dân Am-môn.
16แต่​เมื่อ​พวก​เขา​ขึ้น​มา​จาก​อียิปต์ อิสราเอล​เดิน​ผ่าน​ถิ่น​ทุรกันดาร​ไป​ถึง​ทะเล​แดง แล้ว​มา​ถึง​คาเดช
16Song khi Y-sơ-ra-ên ra xứ Ê-díp-tô, thì đi ngang qua đồng vắng cho đến Biển đỏ, rồi tới Ca-đe.
17อิสราเอล​ส่ง​ผู้​ส่ง​ข่าว​ไป​หา​กษัตริย์​เอโดม​ว่า ‘โปรด​ให้​เรา​ผ่าน​แผ่นดิน​ของ​ท่าน’ แต่​กษัตริย์​เอโดม​ไม่​ฟัง อิสราเอล​ส่ง​คน​ไป​หา​กษัตริย์​โม​อับ​เช่น​กัน แต่​กษัตริย์​โม​อับ​ก็​ปฏิเสธ อิสราเอล​จึง​พัก​อยู่​ที่​คาเดช
17Bấy giờ, người sai sứ giả đến vua Ê-đôm đặng tâu rằng: Xin cho tôi đi ngang qua xứ vua. Nhưng vua Ê-đôm không bằng lòng. Người cũng sai sứ giả đến vua Mô-áp, vua Mô-áp cũng không khứng cho, nên Y-sơ-ra-ên cứ ở tại Ca-đe.
18จาก​นั้น​พวก​เขา​เดิน​ผ่าน​ถิ่น​ทุรกันดาร อ้อม​แผ่นดิน​เอโดม​และ​แผ่นดิน​โม​อับ มา​ถึง​ด้าน​ตะวัน​ออก​ของ​แผ่นดิน​โม​อับ และ​ตั้ง​ค่าย​อยู่​อีก​ฟาก​ของ​แม่น้ำ​อารโนน พวก​เขา​ไม่​ได้​ล่วง​เข้า​ไป​ใน​เขต​แดน​โม​อับ เพราะ​แม่น้ำ​อารโนน​เป็น​พรมแดน​โม​อับ
18Đoạn, người lại đi vào đồng vắng, vòng quanh xứ Ê-đôm và xứ Mô-áp; rồi đến cõi phía đông xứ Mô-áp. Người hạ trại ở bên kia Aït-nôn, không vào bờ cõi Mô-áp; vì Aït-nôn là giới hạn của xứ Mô-áp.
19อิสราเอล​ส่ง​ผู้​ส่ง​ข่าว​ไป​หา​สิโหน​กษัตริย์​แห่ง​ชาว​อาโมไรต์ กษัตริย์​แห่ง​เฮชโบน และ​กล่าว​ว่า ‘โปรด​ให้​เรา​ผ่าน​แผ่นดิน​ของ​ท่าน​ไป​ยัง​ที่​ของ​เรา’
19Rốt lại, Y-sơ-ra-ên sai sứ giả đến cùng Si-hôn, vua người A-mô-rít, ở tại Bết-hôn, và dặn nói rằng: Xin để cho chúng tôi đi ngang qua xứ vua đặng đến xứ chúng tôi.
20แต่​สิโหน​ไม่​ไว้​วางใจ​ให้​อิสราเอล​ผ่าน​เขต​แดน เขา​รวบรวม​ประชาชน​ทั้งหมด ตั้ง​ค่าย​ที่​ยาฮาส และ​สู้​รบ​กับ​อิสราเอล
20Nhưng Si-hôn không đủ tin dân Y-sơ-ra-ên, nên không cho đi ngang qua xứ mình, bèn hiệp lại cả cơ binh mình, kéo đến đóng trại tại Gia-hát và chống đấu cùng Y-sơ-ra-ên.
21พระยาห์เวห์​พระเจ้า​แห่ง​อิสราเอล​ทรง​ทำให้​สิโหน​กับ​ประชาชน​ทั้งหมด​พ่าย​แพ้​แก่​อิสราเอล พวก​เขา​จึง​สังหาร​คน​เหล่า​นั้น และ​อิสราเอล​ก็​เข้า​ครอบครอง​แผ่นดิน​ทั้งหมด​ของ​ชาว​อาโมไรต์​ซึ่ง​อาศัย​อยู่​ใน​ดินแดน​นั้น
21Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phó Si-hôn và cả cơ binh người vào tay Y-sơ-ra-ên. Y-sơ-ra-ên đánh bại chúng nó, và lấy toàn xứ dân A-mô-rít, là dân ở miền đó.
22พวก​เขา​ครอบครอง​เขต​แดน​ทั้งหมด​ของ​ชาว​อาโมไรต์ ตั้งแต่​แม่น้ำ​อารโนน​ถึง​แม่น้ำ​ยับบอก และ​จาก​ถิ่น​ทุรกันดาร​ถึง​แม่น้ำ​จอร์แดน
22Vậy, Y-sơ-ra-ên nhận được toàn xứ dân A-mô-rít, từ Aït-nôn cho đến Gia-bốc, và từ đồng vắng cho đến Giô-đanh.
23บัดนี้​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​แห่ง​อิสราเอล​ทรง​ขับ​ไล่​ชาว​อาโมไรต์​ออก​ไป​ให้​พ้น​จาก​ประชาชน​อิสราเอล​ของ​พระองค์​แล้ว แล้ว​ท่าน​จะ​เข้า​ครอบครอง​ดินแดน​ของ​พวก​เขา​หรือ?
23Vậy bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã đuổi dân A-mô-rít khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên của Ngài rồi, thì ngươi lại muốn chiếm lấy xứ của họ sao!
24ท่าน​ย่อม​ครอบครอง​ดินแดน​ที่​เคโมช​เทพเจ้า​ของ​ท่าน​มอบ​ให้​มิ​ใช่​หรือ? ดังนั้น​ชน​ชาติ​ใด​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เรา​ทรง​ขับ​ไล่ออก​ไป​ต่อ​หน้า​เรา เรา​ก็​จะ​ครอบครอง​ดินแดน​ของ​ชน​ชาติ​นั้น
24Ngươi há chẳng nhận được đất mà Kê-mốt, là thần của ngươi, đã ban cho ngươi sao? Thế thì, chúng ta cũng nhận được đất của những kẻ nào mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta đã đuổi khỏi trước mặt chúng ta.
25บัดนี้​ท่าน​คิด​ว่า​ตน​เหนือ​กว่า​บาลาค​บุตร​ศิปโปร์ กษัตริย์​แห่ง​โม​อับ​หรือ? เขา​เคย​มี​ข้อ​พิพาท​กับ​อิสราเอล หรือ​เคย​ทำ​สงคราม​กับ​พวก​เขา​หรือ?
25Vả lại, ngươi cho trổi hơn Ba-lác, con trai Xếp-bô, vua Mô-áp chăng? Hắn há có khi nào cãi cọ hay là chiến đấu cùng Y-sơ-ra-ên chăng?
26อิสราเอล​อาศัย​อยู่​ใน​เฮชโบน​กับ​เมือง​บริวาร อาโรเออร์​กับ​เมือง​บริวาร และ​เมือง​ทั้งหมด​ตาม​ริม​แม่น้ำ​อารโนน​มา​สาม​ร้อย​ปี​แล้ว ทำไม​ท่าน​ไม่​เอา​คืน​ภายใน​เวลา​นั้น?
26Đang lúc ba trăm năm mà Y-sơ-ra-ên ở tại Hết-bôn và các thành địa hạt nó, A-rô-e và các thành địa hạt nó, cùng hết thảy các thành ở dọc theo Aït-nôn, sao ngươi không lấy nó lại trong khi đó?
27เพราะ​ฉะนั้น​ข้าพเจ้า​ไม่​ได้​ทำ​ผิด​หรือ​ล่วงเกิน​ท่าน แต่​ท่าน​ทำ​ผิด​ต่อ​ข้าพเจ้า​ด้วย​การ​มา​รบ ขอ​ให้​พระยาห์เวห์​ผู้พิพากษา​ทรง​พิพากษา​ระหว่าง​ชาว​อิสราเอล​กับ​ชาว​อัมโมน​ใน​วัน​นี้”
27Vậy, ta không có phạm tội cùng ngươi, nhưng ngươi đã làm quấy cùng ta mà hãm đánh ta. Nguyện Đức Giê-hô-va, là Đấng đoán xét, ngày nay xét đoán giữa dân Y-sơ-ra-ên và dân Am-môn!
28แต่​กษัตริย์​แห่ง​ชาว​อัมโมน​ไม่​ฟัง​ถ้อยคำ​ที่​เยฟธาห์​ส่ง​ไป
28Nhưng vua dân Am-môn không khứng nghe lời của Giép-thê sai nói cùng người.
29แล้ว​พระวิญญาณของพระยาห์เวห์​ทรง​เข้า​มา​ทำงาน​ใน​ตัว​เยฟธาห์ เขา​เดิน​ผ่าน​กิเลอาด​กับ​มนัสเสห์ ผ่าน​มิสปาห์​แห่ง​กิเลอาด และ​จาก​มิสปาห์​แห่ง​กิเลอาด​ข้าม​ไป​ยัง​ชาว​อัมโมน
29Thần của Đức Giê-hô-va bèn cảm động Giép-thê; người trải qua Ga-la-át và Ma-na-se, sang đến Mích-ba ở Ga-la-át, rồi từ Mích-ba ở Ga-la-át, người đi đánh dân Am-môn.
30เยฟธาห์​ปฏิญาณ​ต่อ​พระยาห์เวห์​ว่า “ถ้า​พระองค์​ทรง​ทำให้​ชาว​อัมโมน​พ่าย​แพ้​แก่​ข้าพเจ้า​อย่าง​แน่นอน
30Giép-thê khẩn nguyện cùng Đức Giê-hô-va rằng: Nếu Ngài phó dân Am-môn vào tay tôi, khi tôi thắng chúng nó trở về,
31เมื่อ​ข้าพเจ้า​กลับ​จาก​ชาว​อัมโมน​อย่าง​ปลอดภัย สิ่ง​ใด​ก็​ตาม​ที่​ออก​จาก​ประตู​บ้าน​มา​ต้อนรับ​ข้าพเจ้า สิ่ง​นั้น​จะ​เป็น​ของ​พระยาห์เวห์ และ​ข้าพเจ้า​จะ​ถวาย​เป็น​เครื่อง​เผา​บูชา”
31hễ chi ở cửa nhà tôi đi ra đầu hết đặng đón rước tôi, thì nấy sẽ thuộc về Đức Chúa Trời, và tôi sẽ dâng nó làm của lễ thiêu.
32เยฟธาห์​ข้าม​ไป​สู้​กับ​ชาว​อัมโมน และ​พระยาห์เวห์​ทรง​ทำให้​พวก​เขา​พ่าย​แพ้​แก่​เขา
32Đoạn, Giép-thê đi đến dân Am-môn đặng giao chiến cùng chúng nó, và Đức Giê-hô-va phó chúng nó vào tay người.
33เขา​สังหาร​พวก​เขา​ตั้งแต่​อาโรเออร์​ไป​จน​ถึง​มินนิท รวม​ยี่​สิบ​เมือง และ​ไป​จน​ถึง​อาเบลเครามิม เป็น​การ​สังหาร​ครั้ง​ใหญ่​ยิ่ง ชาว​อัมโมน​จึง​ถูก​ปราบ​ต่อ​หน้า​ชาว​อิสราเอล
33Người đánh bại chúng nó từ A-rô-e cho đến Mi-nít, và cho đến A-bên-Kê-ra-mim, cùng chiếm lấy của chúng nó hai mươi cái thành. Aáy là một trận-bại rất lớn; dân Am-môn bị phục trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
34เมื่อ​เยฟธาห์​กลับ​ถึง​บ้าน​ที่​มิสปาห์ ทันใด​นั้น​บุตร​สาว​ของ​เขา​ออก​มา​ต้อนรับ​พร้อม​กับ​ตี​รำมะนา​และ​เต้นรำ นาง​เป็น​บุตร​คน​เดียว​ของ​เขา นอกจาก​นาง​แล้ว เขา​ไม่​มี​บุตร​ชาย​หรือ​บุตร​สาว​อีก
34Giép-thê trở về nhà mình tại Mích-ba; kìa, con gái người ra đón-rước người, có cầm trống nhỏ và nhảy múa. Nàng là con một của người, ngoài nàng chẳng có con trai hoặc con gái nào khác hơn.
35เมื่อ​เห็น​นาง เขา​ก็​ฉีก​เสื้อ​ผ้า​และ​ร้อง​ว่า “โธ่ ลูกสาว​ของ​พ่อ! ลูก​ทำให้​พ่อ​ตก​อยู่​ใน​ความ​ทุกข์​อย่าง​ยิ่ง และ​ลูก​ทำให้​พ่อ​ปวดร้าว​ใจ เพราะ​พ่อ​ได้​เอ่ย​ปาก​ปฏิญาณ​ต่อ​พระยาห์เวห์​แล้ว จะ​กลับ​คำ​ไม่​ได้”
35Giép-thê vừa thấy nàng, liền xé áo mình mà rằng: ù con, than ôi! con gây cho cha tức tối quá thay! Con thuộc vào số kẻ làm rối cha! Vì cha có mở miệng khấn nguyện cùng Đức Giê-hô-va, không thế nuốt lời.
36นาง​ตอบ​ว่า “พ่อ เมื่อ​พ่อ​ได้​เอ่ย​ปาก​ต่อ​พระยาห์เวห์​แล้ว ก็​จง​ทำ​กับ​ลูก​ตาม​ที่​พ่อ​เอ่ย​ออก​มา เพราะ​พระยาห์เวห์​ทรง​แก้​แค้น​ชาว​อัมโมน​ศัตรู​ของ​พ่อ​ให้​แล้ว”
36Nàng thưa rằng: Cha ôi, nếu cha có mở miệng khấn nguyện cùng Đức Giê-hô-va, xin hãy làm cho con y như lời ra khỏi miệng cha, vì bây giờ Đức Giê-hô-va đã báo thù kẻ cừu địch cha rồi, tức là dân Am-môn.
37แล้ว​นาง​พูด​กับ​บิดา​ว่า “ขอ​ให้​พ่อ​ทำ​สิ่ง​หนึ่ง​ให้​ลูก ปล่อย​ลูก​ไป​สอง​เดือน ให้​ลูก​กับ​เพื่อน​หญิง​ลง​ไป​ตาม​ภูเขา​เพื่อ​คร่ำครวญ​ที่​ลูก​จะ​ไม่​มี​โอกาส​แต่งงาน”
37Đoạn, nàng lại nói cùng cha mình rằng: Xin cha hãy nhậm cho con lời nầy: Để cho con thong thả trong hai tháng, con sẽ đi ở trên núi đặng cùng chị em bạn con khóc về sự đồng trinh của con.
38เขา​ตอบ​ว่า “ไป​ได้” แล้ว​ปล่อย​นาง​ไป​สอง​เดือน นาง​กับ​เพื่อน​หญิง​ไป​ตาม​ภูเขา​และ​คร่ำครวญ​ที่​นาง​จะ​ไม่​มี​โอกาส​แต่งงาน
38Giép-thê đáp rằng: Con cứ đi. Rồi người để nàng đi hai tháng. Vậy, nàng đi cùng chị em bạn mình, khóc sự đồng trinh mình tại trên núi.
39เมื่อ​ครบ​สอง​เดือน นาง​กลับ​มา​หา​บิดา เขา​ก็​ทำ​กับ​นาง​ตาม​คำ​ปฏิญาณ​ที่​ให้​ไว้ นาง​เป็น​สาว​พรหมจารี เรื่อง​นี้​กลาย​เป็น​ธรรมเนียม​ใน​อิสราเอล
39Cuối hai tháng, nàng trở về cha mình, và người làm cho nàng tùy theo lời khấn nguyện mình đã hứa. Nàng chẳng có biết người nam. Tại cớ đó trong Y-sơ-ra-ên có thường lệ nầy:
40คือ​ทุก​ปี​บุตร​สาว​ชาว​อิสราเอล​จะ​ออก​ไป​ยกย่อง​บุตร​สาว​ของ​เยฟธาห์​ชาว​กิเลอาด ปี​ละ​สี่​วัน
40Mỗi năm, các con gái Y-sơ-ra-ên đi than khóc con gái của Giép-thê, người Ga-la-át, trong bốn ngày.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.