ผู้​วินิจฉัย
Chapter 5

ผู้​วินิจฉัย

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ผู้​วินิจฉัย 5

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1วัน​นั้น​เดโบราห์​กับ​บาราค​บุตร​อาบีโนอัม​ร้อง​เพลง​ว่า
1Trong ngày ấy, Đê-bô-ra hát bài ca nầy với Ba-rác, con trai A-bi-nô-am:
2“เมื่อ​บรรดา​ผู้นำ​ใน​อิสราเอล​กล้า​ออก​นำ​ทัพ เมื่อ​ประชาชน​พร้อมใจ​กัน​อาสา จง​สรรเสริญ​พระยาห์เวห์!
2Khá ngợi khen Đức Giê-hô-va, Vì những quan trưởng đã cầm quyền quản trị trong Y-sơ-ra-ên, Và bá-tánh dâng mình cách vui lòng!
3“กษัตริย์​ทั้งหลาย จง​ฟัง! บรรดา​ผู้​ครอง​แคว้น จง​เงี่ยหู​ฟัง! ข้าพเจ้า​เอง​จะ​ร้อง​เพลง​ถวาย​พระยาห์เวห์ จะ​ร้อง​เพลง​สรรเสริญ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​แห่ง​อิสราเอล
3Hỡi các vua, hãy nghe; hỡi các quan trưởng, khá lắng tai! Ta sẽ hát cho Đức Giê-hô-va, Ta sẽ hát ngợi khen Giê-hô-va. Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
4“ข้า​แต่​พระยาห์เวห์ เมื่อ​พระองค์​ออก​จาก​เสอีร์ เมื่อ​พระองค์​เคลื่อน​จาก​ทุ่ง​เอโดม แผ่นดิน​ก็​สั่น​สะเทือน ท้อง​ฟ้า​ก็​หลั่ง​ฝน เมฆ​เท​น้ำ​ลง​มา
4Hỡi Đức Giê-hô-va! khi Ngài ra từ Sê-i-rơ, Khi trải qua đồng bằng Ê-đôm, Thì đất rung, các từng trời nhỏ giọt, Đám mây sa nước xuống.
5ภูเขา​ทั้งหลาย​สั่น​ไหว​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์ แม้​แต่​ซีนาย​ก็​สั่น​ไหว​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​แห่ง​อิสราเอล
5Trước mặt Đức Giê-hô-va núi bèn đổi ra dòng nước, Tức núi Si-na-i kia ở trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
6“ใน​สมัย​ชัมการ์​บุตร​อานาท ใน​สมัย​ยาเอล ถนน​หลวง​ไร้​ผู้คน ผู้​เดินทาง​ต้อง​ใช้​ทาง​เล็ก​ทาง​น้อย
6Trong ngày Sam-ga, con trai A-nát, Và nhằm lúc Gia-ên, các đường cái đều bị bỏ hoang, Những hành khách nương theo các lối quanh-quẹo;
7บรรดา​ผู้ปกครอง​หมด​ไป​จาก​อิสราเอล พวก​เขา​หมด​ไป จน​กระทั่ง​ข้าพเจ้า เดโบราห์ ลุก​ขึ้น จน​กระทั่ง​ข้าพเจ้า​ลุก​ขึ้น​เป็น​แม่​ของ​อิสราเอล
7Trong Y-sơ-ra-ên thiếu quan trưởng, Cho đến chừng ta là Đê-bô-ra chổi dậy Như một người mẹ trong Y-sơ-ra-ên.
8พวก​เขา​เลือก​เทพเจ้า​องค์​ใหม่ๆ แล้ว​สงคราม​ก็​มา​ถึง​ประตู​เมือง ใน​หมู่​ชาว​อิสราเอล​สี่​หมื่น​คน มี​ใคร​เห็น​โล่​หรือ​หอก​บ้าง​ไหม?
8Người ta đã chọn các thần mới: Tức thì cơn giặc có tại trước cửa thành. Giữa bốn mươi ngàn người Y-sơ-ra-ên, Người ta chẳng thấy cái khiên, cũng chẳng thấy cây giáo.
9ใจ​ของ​ข้าพเจ้า​อยู่​กับ​บรรดา​ผู้ปกครอง​อิสราเอล ผู้​พร้อมใจ​กัน​อาสา​ท่ามกลาง​ประชาชน จง​สรรเสริญ​พระยาห์เวห์!
9Lòng ta ái mộ các quan trưởng của Y-sơ-ra-ên, Là những người trong dân sự dâng mình cách vui lòng; Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va!
10“จง​บอก​เล่า พวก​ท่าน​ที่​ขี่​ลา​ขาว พวก​ท่าน​ที่นั่ง​บน​พรม​อย่าง​ดี และ​พวก​ท่าน​ที่​เดิน​ตาม​ทาง
10Hỡi các người cỡi con lừa bạch, Ngồi trên khảm, Đi bộ trên đường cái, khá hát mừng!
11ณ ที่​ตัก​น้ำ ไกล​จาก​เสียง​ของ​นัก​ยิง​ธนู ที่​นั่น​พวก​เขา​จะ​เล่า​ถึง​กิจการ​อัน​ชอบธรรม​ของ​พระยาห์เวห์ กิจการ​อัน​ชอบธรรม​ใน​การ​ปกครอง​อิสราเอล​ของ​พระองค์ “แล้ว​ประชาชน​ของ​พระยาห์เวห์​ลง​ไป​ยัง​ประตู​เมือง
11Cậy tiếng của lính cầm cung tại chung quanh bến uống nước, Người ta hãy kính khen việc công bình của Đức Giê-hô-va, Và cuộc quản trị công bình của Ngài tại nơi Y-sơ-ra-ên! Bấy giờ, dân sự của Đức Giê-hô-va đi xuống cửa thành.
12‘ตื่น​ขึ้น ตื่น​ขึ้น เดโบราห์! ตื่น​ขึ้น ตื่น​ขึ้น ร้อง​เพลง​ขึ้น​มา! ลุก​ขึ้น บาราค จง​นำ​เชลย​ของ​เจ้า​ไป บุตร​อาบีโนอัม​เอ๋ย’
12Hỡi Đê-bô-ra! khá tỉnh thức, tỉnh thức! Hãy tỉnh thức, tỉnh thức, hát một bài ca! Hỡi Ba-rác, khá chổi dậy! hỡi con trai của A-bi-nô-am! hãy dẫn những phu tù người đi!
13“แล้ว​ผู้​ที่​เหลือ​อยู่​ใน​หมู่​ขุนนาง​กับ​ประชาชน​ก็​ลง​มา พระยาห์เวห์​เสด็จ​ลง​มา​เพื่อ​ข้าพเจ้า ต่อสู้​กับ​ผู้​มี​อำนาจ
13Bấy giờ, kẻ còn sót lại trong dân sự đều xuống, Đến cùng các tráng sĩ đặng ra trận; Dân sự của Đức Giê-hô-va xuống đánh kẻ dõng sĩ!
14ผู้​มี​รากเหง้า​อยู่​ใน​อามาเลข​ออก​มา​จาก​เอฟราอิม เบนยามิน​ตาม​เจ้า​มา​ท่ามกลาง​หมู่​ชน​ของ​เจ้า บรรดา​ผู้ปกครอง​ลง​มา​จาก​มาคีร์ ผู้​ถือ​ไม้เท้า​ของ​แม่ทัพ​ออก​มา​จาก​เศบูลุน
14Từ Eùp-ra-im đến những người có gốc nơi A-ma-léc; Sau ngươi có Bên-gia-min, là người ở giữa đoàn dân ngươi. Các quan trưởng đến từ Ma-ki, Và những kẻ cầm cây phủ việt đến từ Sa-bu-lôn.
15บรรดา​ผู้นำ​ของ​อิสสาคาร์​อยู่​กับ​เดโบราห์ อิสสาคาร์​เป็น​เช่น​ไร บาราค​ก็​เป็น​เช่น​นั้น พวก​เขา​พุ่ง​ลง​หุบเขา​ตาม​เขา​ไป ริม​ลำธาร​ของ​รูเบน มี​ความ​มุ่งมั่น​อย่าง​แรง​กล้า​ใน​ใจ
15Các quan trưởng của Y-sa-ca đều theo Đê-bô-ra, Y-sa-ca và Ba-rác đồng một ý nhau; Người xông đại vào trũng...... Gần các suối của Ru-bên, Có lắm điều nghị luận trong lòng!
16ทำไม​เจ้า​จึง​นั่ง​อยู่​ท่ามกลาง​คอก​แกะ คอย​ฟัง​เสียง​ผิว​ปาก​เรียก​ฝูง​สัตว์? ริม​ลำธาร​ของ​รูเบน มี​การ​ใคร่ครวญ​อย่าง​หนัก​ใน​ใจ
16Nhân sao ngươi ở trong chuồng Mà nghe tiếng kêu của những bầy chiên? Gần bên các suối Ru-bên, Có lắm điều nghị luận trong lòng!
17กิเลอาด​อาศัย​อยู่​ฟาก​ตะวัน​ออก​ของ​แม่น้ำ​จอร์แดน ทำไม​ดาน​จึง​ยัง​อยู่​กับ​เรือ​ของ​ตน? อาเชอร์​นั่ง​นิ่ง​อยู่​ที่​ท่า​เรือ​ริม​ทะเล และ​อาศัย​อยู่​ตาม​อ่าว​ของ​ตน
17Ga-la-át cứ ở bên kia sông Giô-đanh, Còn Đan, sao ở lại trên các chiếc tàu? A-se ngồi nơi mé biển, An nghỉ trong các cửa biển mình.
18เศบูลุน​เป็น​ชน​ชาติ​ที่​เสี่ยง​ชีวิต​จน​ถึง​ความ​ตาย นัฟทาลี​ก็​เช่น​กัน บน​ที่​สูง​กลาง​ทุ่ง
18Sa-bu-lôn và Nép-ta-li, là dân tộc liều mạng mình. ỳ trên các nơi cao của đồng ruộng.
19“กษัตริย์​ทั้งหลาย​ยก​มา​สู้​รบ กษัตริย์​แห่ง​คานาอัน​สู้​รบ​ที่​ทาอานาค ริม​ธาร​น้ำ​เมกิดโด แต่​พวก​เขา​ไม่​ได้​เงิน​เป็น​ของ​ริบ​เลย
19Các vua đến chiến tranh, Các vua Ca-na-an chiến tranh Tại Tha-a-nác, tại nước Mê-ghi-đô; Song chẳng cướp lấy được tiền bạc!
20ดวง​ดาว​ทั้งหลาย​ต่อสู้​จาก​ฟาก​ฟ้า จาก​วิถี​โคจร ดวง​ดาว​เหล่า​นั้น​ต่อสู้​กับ​สิเสรา
20Các từng trời có dự vào chiến trận; Những ngôi sao cứ theo đường mình mà đánh Si-sê-ra.
21แม่น้ำ​คีโชน​พัด​กวาด​พวก​เขา​ไป แม่น้ำ​เก่า​แก่​สาย​นั้น คือ​แม่น้ำ​คีโชน จิตใจ​ของ​ข้า​เอ๋ย จง​ก้าว​ต่อ​ไป​อย่าง​เข้มแข็ง
21Khe Ki-sôn đã kéo trôi chúng nó, Tức là khe Ki-sôn đời xưa. Hỡi linh hồn ta ngươi có dày đạp năng lực dưới chân!
22แล้ว​กีบ​ม้า​ก็​กระทืบ​ดัง​สนั่น เพราะ​ม้า​ศึก​ของ​พวก​เขา​ควบ​ทะยาน
22Bấy giờ, vó ngựa bèn giậm đất, Vì cớ những chiến sĩ sải, sải chạy mau.
23‘จง​สาปแช่ง​เมโรส’ ทูตของพระยาห์เวห์​กล่าว ‘จง​สาปแช่ง​ชาว​เมือง​นั้น​อย่าง​หนัก เพราะ​พวก​เขา​ไม่​ได้​มา​ช่วย​พระยาห์เวห์ มา​ช่วย​พระยาห์เวห์​ต่อสู้​กับ​ผู้​มี​อำนาจ’
23Sứ giả của Đức Giê-hô-va phán: Hãy rủa sả Mê-rô; Hãy rủa sả, rủa sả dân cư của nó! Vì chúng nó không đến tiếp trợ Đức Giê-hô-va, Không đến tiếp trợ Đức Giê-hô-va đánh các dõng sĩ!
24“ยาเอล​จะ​ได้​รับ​พร​มาก​กว่า​หญิง​ทั้งหลาย ภรรยา​ของ​เฮเบอร์​ชาว​เคไนต์ นาง​จะ​ได้​รับ​พร​มาก​กว่า​หญิง​ที่​อยู่​ใน​เต็นท์
24Nguyện cho Gia-ên, vợ Hê-be, người Kê-nít. Được phước giữa các người đàn bà! Nguyện người được phước giữa các đàn bà ở trong trại!
25เขา​ขอ​น้ำ นาง​ให้​นม นาง​นำ​เนย​มา​ให้​ใน​ชาม​ชั้น​ดี
25Si-sê-ra xin nước, nàng đem cho sữa; Nàng lấy chén kẻ sang trọng mà thết mỡ sữa cho.
26นาง​เอื้อม​มือ​ไป​หยิบ​หลัก​เต็นท์ มือ​ขวา​หยิบ​ค้อน​ของ​ช่าง นาง​ใช้​ค้อน​ทุบ​สิเสรา ทุบ​ศีรษะ​ของ​เขา​จน​ทะลุ ใช่​แล้ว นาง​เจาะ​ขมับ​และ​ตอก​จน​ทะลุ
26Một tay nàng nắm lấy cây nọc, Còn tay hữu cầm-cái búa của người thợ; Nàng đánh Si-sê-ra, bửa đầu hắn ra, Đập bể đầu và đâm thủng màng tang.
27ที่​เท้า​ของ​นาง เขา​ทรุด​ลง ล้ม​ลง และ​นอน​อยู่ ที่​เท้า​ของ​นาง เขา​ทรุด​ลง​และ​ล้ม​ลง เขา​ทรุด​ลง​ตรง​ไหน ก็​ตาย​อยู่​ตรง​นั้น
27Hắn xỉu, té, nằm tại nơi chân nàng. Hắn xỉu, té tại chân nàng; Và tại chỗ hắn xỉu, hắn té chết cứng.
28“นาง​มอง​ออก​ไป​ทาง​หน้าต่าง​และ​ร้อง​เรียก มารดา​ของ​สิเสรา​มอง​ผ่าน​ช่อง​ตาข่าย ‘ทำไม​รถ​รบ​ของ​เขา​จึง​มา​ช้า​นัก? ทำไม​ยัง​ไม่​ได้ยิน​เสียง​ล้อ​รถ​รบ​ของ​เขา?’
28Mẹ của Si-sê-ra ở cửa sổ xem thấy, Bèn kêu qua song mặt vỏng mà rằng: “Vì sao xe con đến chậm trễ? Tại sao các xe con đi chậm dường ấy!”
29บรรดา​หญิง​ผู้​มี​ปัญญา​ของ​นาง​ตอบ และ​นาง​ก็​ตอบ​ตัวเอง​ว่า
29Những kẻ khôn ngoan trong bọn hầu người trả lời, Mà mẹ hắn cũng nói thầm, rằng:
30‘พวก​เขา​คง​พบ​ของ​ที่​ริบ​มา​และ​กำลัง​แบ่ง​กัน​อยู่​ไม่​ใช่​หรือ? ชาย​แต่ละ​คน​ได้​หญิง​หนึ่ง​คน​หรือ​สอง​คน สิเสรา​ได้​เสื้อ​ผ้า​ย้อม​สี​เป็น​ของ​ที่​ริบ​มา ได้​เสื้อ​ผ้า​ย้อม​สี​ปัก​ลวดลาย เสื้อ​ผ้า​ย้อม​สี​ปัก​ลาย​ทั้ง​สอง​ด้าน สำหรับ​คล้อง​คอ เป็น​ของ​ที่​ริบ​มา’
30“Chúng há chẳng tìm được của cướp sao? Họ há chẳng phải chia phân của đó ư? Một vài con gái cho mỗi người chiến sĩ, Một của cướp bằng vải nhuộm về phần Si-sê-ra; Một của cướp bằng vải nhuộm thêu! Một cái áo vải nhuộm, hai cái áo vải thêu, Cho cổ của người thắng trận!”
31“ข้า​แต่​พระยาห์เวห์ ขอ​ให้​ศัตรู​ทั้งสิ้น​ของ​พระองค์​พินาศ​เช่น​นี้ แต่​ขอ​ให้​ผู้​ที่​รัก​พระองค์​เป็น​เหมือน​ดวง​อาทิตย์​เมื่อ​ขึ้น​เต็ม​กำลัง” แล้ว​แผ่นดิน​สงบ​อยู่​สี่​สิบ​ปี
31Oâi, Đức Giê-hô-va! nguyện hết thảy kẻ cừu địch Ngài đều hư mất như vậy! Nguyện những kẻ yêu mến Ngài được giống như mặt trời, Khi mọc lên rực rỡ! Đoạn, xứ được hòa bình trong bốn mươi năm.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.