НАУМ
Chapter 3

НАУМ

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вай де четатя вэрсэтоаре де сынӂе, плинэ де минчунэ, плинэ де силничие ши каре ну ынчетязэ сэ се дедя ла рэпире!…
1Khốn thay cho thành đổ máu! Nó đầy dẫy những sự dối trá và cường bạo, cướp bóc không thôi.
2Аузиць покнетул бичулуй, хуруитул роцилор, тропэитул каилор ши дуруитул карелор!
2Người ta nghe tăm roi, tiếng ầm của bánh xe; ngựa thì phóng đại, xe thì chạy mau.
3Се арункэ нэвалничь кэлэреций, скынтеязэ сабия, фулӂерэ сулица… О мулциме де рэниць!… Грэмезь де трупурь моарте!… Морць фэрэ нумэр!… Чей вий се ымпедикэ де чей морць!…
3Những lính kỵ sấn tới; gươm sáng lòe, giáo nhấp nháng. Có đoàn đông kẻ bị giết, có từng đống thây lớn, xác chết nhiều vô số! Người ta vấp ngã trên những thây!
4Дин причина мултелор курвий але курвей плине де фармек, фермекэтоаре искуситэ, каре виндя нямуриле прин курвииле ей ши попоареле прин врэжиторииле ей.
4Đó là vì cớ rất nhiều sự dâm đãng của con đĩ tốt đẹp khéo làm tà thuật ấy; nó bán các nước bởi sự dâm đãng, và bán các họ hàng bởi sự tà thuật.
5„Ятэ, ам неказ пе тине”, зиче Домнул оштирилор. „Ыць вой ридика поалеле песте кап, ка сэ-ць вадэ нямуриле голичуня ши ымпэрэцииле, рушиня.
5Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Nầy, ta nghịch cùng ngươi; ta lột áo xống ngươi, phô bày sự trần truồng ngươi ra cho các dân tộc, và tỏ sự xấu hổ ngươi ra cho các nước.
6Вой азвырли ку мурдэрий песте тине, те вой ынжоси ши те вой фаче де окарэ.
6Ta sẽ ném sự ô uế gớm ghiếc của ngươi trên ngươi, làm cho ngươi nên khinh hèn, làm trò cho mọi người xem.
7Тоць чей че те вор ведя вор фуӂи де тине ши вор зиче: ‘Ниниве есте нимичитэ! Чине о ва плынӂе?’ Унде сэ-ць каут мынгыеторь?”
7Xảy ra có ai thấy ngươi thì sẽ lánh xa và nói rằng: Ni-ni-ve đã hoang vu! Ai sẽ có lòng thương xót người? Ta bởi đâu tìm cho ngươi những kẻ yên ủi?
8Ешть ту май бунэ декыт Но-Амон, четатя каре шедя ынтре рыурь, ынконжуратэ де апе, авынд ка зид де апэраре маря, ка зидурь маря?
8Ngươi muốn hơn Nô-A-môn ở giữa các sông, nước bọc chung quanh, lấy biển làm đồn lũy, lấy biển làm vách thành hay sao?
9Етиопия ши еӂиптений фэрэ нумэр ерау тэрия ей, Пут ши либиений ерау ажутоареле ей.
9Ê-thi-ô-bi và Ê-díp-tô là sức mạnh vô cùng của nó. Phút và Li-by là kẻ cứu giúp ngươi.
10Ши тотушь а требуит сэ плече ши еа ын сургюн, с-а дус ын робие, ши прунчий ей ау фост здробиць ын тоате колцуриле улицелор; ау арункат сорцул асупра фрунташилор ей ши тоць май-марий ей ау фост арункаць ын ланцурь.
10Dầu vậy, chính nó cũng đã bị đày khỏi đất mình; bị bắt đi làm phu tù; con cái nó cũng đã bị nghiền nát nơi ngã ba các đường phố. Người ta đã ném thăm trên các kẻ cả nó, và các quan trưởng nó đều bị mang xiềng.
11Ши ту те вей ымбэта, те вей аскунде; ши ту вей кэута ун лок де адэпост ымпотрива врэжмашулуй!
11Ngươi cũng vậy, ngươi sẽ mê man vì say, sẽ được ẩn náu, và tìm nơi vững bền vì cớ kẻ thù.
12Тоате четэцуиле тале сунт ниште смокинь ку челе динтый роаде; кынд ый скутурь, смокинеле кад ын гура куй вря сэ ле мэнынче.
12Hết thảy những đồn lũy ngươi như cây vả có trái chín đầu mùa, hễ lung lay thì rụng xuống trong miệng của kẻ muốn ăn nó.
13Ятэ, попорул тэу есте ка фемеиле ын мижлокул тэу; порциле цэрий тале се дескид ынаинтя врэжмашилор тэй; фокул ыць мистуе зэвоареле!
13Nầy, dân sự ngươi là đàn bà ở giữa ngươi. Các cửa thành của đất ngươi sẽ mở rộng cho quân thù ngươi; lửa đã thiêu nuốt những then ngươi!
14Скоате-ць апэ пентру ымпресураре! Дреӂе-ць ынтэритуриле! Калкэ пэмынтул, фрэмынтэ лутул ши гэтеште купторул де кэрэмидэ!
14Ngươi khá múc nước để phòng cơn vây hãm, làm vững chắc đồn lũy ngươi. Khá đạp bùn, nhồi đất sét, và xây lại lò gạch!
15Аколо те ва мынка фокул, те ва нимичи сабия ку десэвыршире, те ва мистуи ка ниште лэкусте, кэч те-ай ынмулцит ка форфекарул, те-ай ынгрэмэдит ка лэкустеле!
15Tại đó lửa sẽ thiêu ngươi, gươm sẽ diệt ngươi, nuốt ngươi như cào cào vậy, ngươi khá nhóm lại đông như cào cào, nhiều như châu chấu!
16Негусторий тэй сунт май мулць декыт стелеле черулуй, с-ау ынгрэмэдит ка пуий де лэкустэ каре ышь ынтинд арипиле ши збоарэ.
16Ngươi đã thêm kẻ buôn bán ngươi nhiều ra như sao trên trời; cào cào đã cắn phá hết rồi trốn đi.
17Воевозий тэй сунт ка лэкустеле, май-марий тэй, ка о чатэ де лэкусте каре тэбэрэск ын думбрэвь пе рэкоаря зилей: кынд рэсаре соареле, збоарэ ши ну се май куноаште локул унде ерау.
17Các quan trưởng ngươi như cào cào, các quan tướng ngươi như bầy châu chấu đậu trên hàng rào trong khi trời lạnh, đến chừng mặt trời mọc, nó đi mất, người ta không biết nó ở đâu.
18Ын тимп че пэсторий тэй дорм, ымпэрате ал Асирией, ши вицеий тэй се одихнеск, попорул тэу есте рисипит пе мунць ши нимень ну-л май стрынӂе.
18Hỡi vua A-si-ri, những kẻ chăn của ngươi ngủ rồi! Những kẻ sang trọng của ngươi đều yên nghỉ; dân sự ngươi tan lạc nơi các núi, không ai nhóm họp chúng nó lại.
19Рана та ну се алинэ прин нимик, рана та есте фэрэ ляк! Тоць чей че вор аузи де тине вор бате дин палме, кэч чине есте ачела пе каре сэ ну-л фи атинс рэутатя та?
19Vết thương ngươi không thuốc chữa, dấu vít ngươi rất hiểm nghèo; phàm kẻ nghe nói về ngươi đều vỗ tay trên ngươi; vì ai là kẻ chẳng từng chịu luôn sự hung ác của ngươi!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.