НАУМ
Chapter 2

НАУМ

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Нимичиторул порнеште ымпотрива та, Ниниве; пэзеште четэцуя! Я сяма ла друм! Ынтэреште-ць коапселе! Адунэ-ць тоатэ путеря!…
1Kẻ tàn phá đã đến nghịch cũng ngươi; hãy giữ đồn lũy, canh phòng đường sá, thắt chặt lưng ngươi, và thâu góp cả sức mạnh ngươi!
2Кэч Домнул ашазэ ярэшь слава луй Иаков ши о фаче ярэшь ка слава де одиниоарэ а луй Исраел, пентру кэ й-ау жефуит жефуиторий ши ле-ау стрикат бутучий де вие…
2Vì Đức Giê-hô-va khôi phục sự vinh hiển của Gia-cốp như sự vinh hiển của Y-sơ-ra-ên, bởi những kẻ bóc lột đã bóc lột chúng nó, và đã phá hại những nhành nho chúng nó.
3Скутуриле витежилор сэй сунт роший, рэзбойничий сунт ымбрэкаць ку пурпурэ; фулӂерэ кареле де фокул оцелулуй ын зиуа сорочитэ прегэтирий де луптэ ши сулицеле се ынвыртеск.
3Thuẫn của những người mạnh là đỏ, những lính chiến nó mặc áo màu điều; trong ngày nó dàn trận, gang thép của xe cộ sẽ lòe ra như lửa, và gươm giáo đều lay động.
4Дуруе кареле пе улице, се нэпустеск унеле песте алтеле ын пеце, паркэ сунт ниште фэклий ла ведере, ши аляргэ ка фулӂереле…
4Những xe đi hỗn độn trong đường phố, và chạy đi chạy lại trong các đường rộng, thấy nó như những ngọn đuốc, và chạy như chớp!
5Ел, ымпэратул Нинивей, кямэ пе оамений луй чей витежь, дар ей се потикнеск ын мерсул лор; аляргэ спре зидурь ши се гэтеск де апэраре…
5Nó nhớ lại những người mạnh dạn của mình, nhưng chúng nó bước đi vấp váp; chúng vội vả đến nơi vách thành nó, sắm sẵn để chống cự.
6Порциле де ла рыурь сунт дескисе ши палатул се прэбушеште!…
6Các cửa sông mở ra, đền đài tan mất?
7С-а испрэвит ку еа: есте дезголитэ, есте луатэ; служничеле ей се ваитэ ка ниште туртуреле ши се бат ын пепт.
7Đã nhất định: hoàng hậu bị bóc lột và bị bắt đi; các nàng hầu hạ người đi theo, rên siếc như bò câu, và đấm ngực mình.
8Ниниве ера одиниоарэ ка ун яз плин де апэ… Дар ятэ-й кэ фуг!… „Стаць! Стаць! Оприци-вэ!…” Дар ничунул ну се ынтоарче…
8Vả, Ni-ni-ve, từ lâu nay nó đã như ao chứa nước. Nhưng bây giờ chúng nó chạy trốn! Có kẻ kêu rằng: Hãy đứng, hãy đứng! Song không ai quay lại!
9Жефуиць арӂинтул! Жефуиць аурул! Аколо сунт коморь несфыршите, тот фелул де богэций, де лукрурь скумпе.
9Hãy cướp bạc, cướp vàng; vì của báu nó vô ngần, mọi đồ đạc quí nhiều vô số.
10Есте жефуитэ, пустиитэ ши стоарсэ де тот! Инима ый е мыхнитэ, ый тремурэ ӂенункий, тоате коапселе суферэ ши тоате фецеле ау ынгэлбенит.
10Nó đã bị tàn phá, trống không, và hủy hoại hết; lòng chúng nó tan chảy; đầu gối chúng nó chạm nhau; mọi lưng đều đau, hết thảy mặt đều xám ngắt.
11Унде есте акум кулкушул ачела де лей, пэшуня ачея пентру пуий де лей, пе унде умблау леул, леоайка ши пуюл де леу, фэрэ сэ-й тулбуре нимень?
11Nào cái hang của sư tử, và nơi mà sư tử con nuôi nấng, là nơi sư tử đực, sư tử cái và con nó bước đi, mà không ai làm cho chúng nó sợ hãi bây giờ ở đâu?
12Леул сфышиа кыт ый требуя пентру пуий сэй, сугрума пентру леоайчеле сале; ышь умпля визуиниле де прадэ ши кулкушуриле ку че рэписе.
12Sư tử đực xé đủ mồi cho con nó, và bóp mồi cho sư tử cái, hang nó đầy mồi, ổ nó đầy của đã bắt được.
13„Ятэ кэ ам неказ пе тине”, зиче Домнул оштирилор. „Ын фум ыць вой префаче кареле де рэзбой, сабия ва мистуи пе пуий тэй де лей, ыць вой нимичи прада дин царэ ши ну се ва май аузи гласул солилор тэй.”
13Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Nầy, ta nghịch cùng ngươi, sẽ đốt xe cộ ngươi, và làm cho tan ra khỏi; gươm sẽ nuốt những sư tử con của ngươi; ta sẽ dứt mồi ngươi khỏi đất; và tiếng của những sứ giả ngươi sẽ không nghe nữa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.