Naum
Chapter 2

Naum

Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aquele que despedaça subiu contra você. Guarde a fortaleza! Vigie o caminho! Fortaleça os seus lombos! Fortifique grandemente o seu poder!
1Kẻ tàn phá đã đến nghịch cũng ngươi; hãy giữ đồn lũy, canh phòng đường sá, thắt chặt lưng ngươi, và thâu góp cả sức mạnh ngươi!
2Pois o SENHOR restaura a excelência de Jacó como a excelência de Israel, pois os destruidores os destruíram e arruinaram os seus ramos de videira.
2Vì Đức Giê-hô-va khôi phục sự vinh hiển của Gia-cốp như sự vinh hiển của Y-sơ-ra-ên, bởi những kẻ bóc lột đã bóc lột chúng nó, và đã phá hại những nhành nho chúng nó.
3O escudo dos seus homens fortes é vermelho. Os homens valentes vestem escarlate. Os carros de guerra brilham com aço no dia da sua preparação, e as lanças de pinho são brandidas.
3Thuẫn của những người mạnh là đỏ, những lính chiến nó mặc áo màu điều; trong ngày nó dàn trận, gang thép của xe cộ sẽ lòe ra như lửa, và gươm giáo đều lay động.
4Os carros de guerra correm furiosamente nas ruas. Eles cruzam de um lado para o outro nos caminhos largos. A aparência deles é como tochas. Eles correm como os relâmpagos.
4Những xe đi hỗn độn trong đường phố, và chạy đi chạy lại trong các đường rộng, thấy nó như những ngọn đuốc, và chạy như chớp!
5Ele convoca as suas tropas escolhidas. Eles tropeçam em seu caminho. Eles correm para a sua muralha, e o escudo protetor é colocado no lugar.
5Nó nhớ lại những người mạnh dạn của mình, nhưng chúng nó bước đi vấp váp; chúng vội vả đến nơi vách thành nó, sắm sẵn để chống cự.
6As comportas dos rios são abertas, e o palácio se dissolve.
6Các cửa sông mở ra, đền đài tan mất?
7Está decretado: ela é desnudada, ela é levada cativa; e as suas servas gemem como com voz de pombas, batendo em seus peitos.
7Đã nhất định: hoàng hậu bị bóc lột và bị bắt đi; các nàng hầu hạ người đi theo, rên siếc như bò câu, và đấm ngực mình.
8Mas Nínive tem sido desde a antiguidade como um tanque de águas, contudo eles fogem. “Parem! Parem!” eles gritam, mas ninguém olha para trás.
8Vả, Ni-ni-ve, từ lâu nay nó đã như ao chứa nước. Nhưng bây giờ chúng nó chạy trốn! Có kẻ kêu rằng: Hãy đứng, hãy đứng! Song không ai quay lại!
9Tomem o despojo de prata. Tomem o despojo de ouro, pois não há fim para o tesouro, uma abundância de todas as coisas preciosas.
9Hãy cướp bạc, cướp vàng; vì của báu nó vô ngần, mọi đồ đạc quí nhiều vô số.
10Ela está vazia, desolada e devastada. O coração se derrete, os joelhos batem um no outro, seus corpos e rostos empalideceram.
10Nó đã bị tàn phá, trống không, và hủy hoại hết; lòng chúng nó tan chảy; đầu gối chúng nó chạm nhau; mọi lưng đều đau, hết thảy mặt đều xám ngắt.
11Onde está a toca dos leões, e o lugar de alimentação dos leões jovens, onde o leão e a leoa andavam com os filhotes do leão, e ninguém os espantava?
11Nào cái hang của sư tử, và nơi mà sư tử con nuôi nấng, là nơi sư tử đực, sư tử cái và con nó bước đi, mà không ai làm cho chúng nó sợ hãi bây giờ ở đâu?
12O leão despedaçava o suficiente para os seus filhotes, e estrangulava presas para as suas leoas, e enchia as suas cavernas com a caça e as suas tocas com a presa.
12Sư tử đực xé đủ mồi cho con nó, và bóp mồi cho sư tử cái, hang nó đầy mồi, ổ nó đầy của đã bắt được.
13“Eis que eu sou contra você”, diz o SENHOR dos Exércitos, “e eu queimarei os carros de guerra dela na fumaça, e a espada devorará os seus leões jovens; e eu eliminarei a sua presa da terra, e a voz dos seus mensageiros não será mais ouvida.”
13Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Nầy, ta nghịch cùng ngươi, sẽ đốt xe cộ ngươi, và làm cho tan ra khỏi; gươm sẽ nuốt những sư tử con của ngươi; ta sẽ dứt mồi ngươi khỏi đất; và tiếng của những sứ giả ngươi sẽ không nghe nữa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.