ナホム書
Chapter 3

ナホム書

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1血に染まった都には災いだ。 それは偽りと略奪に満ち、 獲物が尽きることはない。
1Khốn thay cho thành đổ máu! Nó đầy dẫy những sự dối trá và cường bạo, cướp bóc không thôi.
2むちの音、 車輪のとどろく音、 跳ねる馬、 躍り進む戦車。
2Người ta nghe tăm roi, tiếng ầm của bánh xe; ngựa thì phóng đại, xe thì chạy mau.
3突進する騎兵、 きらめく剣、 光る槍。 倒された者は数知れず、 死体は山をなし、 亡骸は尽きない。 人々はその死体につまずく。
3Những lính kỵ sấn tới; gươm sáng lòe, giáo nhấp nháng. Có đoàn đông kẻ bị giết, có từng đống thây lớn, xác chết nhiều vô số! Người ta vấp ngã trên những thây!
4これは、姿美しく人を惑わす娼婦の、 数多くの淫行のためである。 彼女は魔術を操り、 淫行によって国々を、 魔術によって諸族を売り渡す。
4Đó là vì cớ rất nhiều sự dâm đãng của con đĩ tốt đẹp khéo làm tà thuật ấy; nó bán các nước bởi sự dâm đãng, và bán các họ hàng bởi sự tà thuật.
5「見よ、私はあなたに立ち向かう」と、 万軍の主は言われる。 「私はあなたの裾を顔の上までまくり上げ、 諸国民にあなたの裸を、 諸王国にあなたの恥を見せる。
5Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Nầy, ta nghịch cùng ngươi; ta lột áo xống ngươi, phô bày sự trần truồng ngươi ra cho các dân tộc, và tỏ sự xấu hổ ngươi ra cho các nước.
6私は忌まわしい汚物をあなたに投げつけ、 あなたを卑しいものとし、 見世物にする。
6Ta sẽ ném sự ô uế gớm ghiếc của ngươi trên ngươi, làm cho ngươi nên khinh hèn, làm trò cho mọi người xem.
7あなたを見る者は皆、あなたから逃げて言う。 『ニネベは荒れ果てた。 だれが彼女のために嘆くだろう。』 私はどこで、 あなたを慰める者たちを捜せばよいのか。」
7Xảy ra có ai thấy ngươi thì sẽ lánh xa và nói rằng: Ni-ni-ve đã hoang vu! Ai sẽ có lòng thương xót người? Ta bởi đâu tìm cho ngươi những kẻ yên ủi?
8あなたは、幾筋もの川の中にあり、 水に囲まれていたノ・アモン より優れているのか。 その防壁は海、 城壁も海 であった。
8Ngươi muốn hơn Nô-A-môn ở giữa các sông, nước bọc chung quanh, lấy biển làm đồn lũy, lấy biển làm vách thành hay sao?
9クシュとエジプトが、 彼女の限りない力であった。 プトとリビアは、 彼女を助ける者たちであった。
9Ê-thi-ô-bi và Ê-díp-tô là sức mạnh vô cùng của nó. Phút và Li-by là kẻ cứu giúp ngươi.
10それでも彼女は連れ去られ、 捕囚となった。 その幼い子どもたちは、 あらゆる通りの角で打ち砕かれた。 人々は彼女の名高い者たちのためにくじを引き、 その有力者たちは皆、鎖につながれた。
10Dầu vậy, chính nó cũng đã bị đày khỏi đất mình; bị bắt đi làm phu tù; con cái nó cũng đã bị nghiền nát nơi ngã ba các đường phố. Người ta đã ném thăm trên các kẻ cả nó, và các quan trưởng nó đều bị mang xiềng.
11あなたも酔い、 身を隠す。 あなたも敵を避けるために、 とりでを捜し求める。
11Ngươi cũng vậy, ngươi sẽ mê man vì say, sẽ được ẩn náu, và tìm nơi vững bền vì cớ kẻ thù.
12あなたのすべての要塞は、 初なりの実をつけたいちじくの木のようになる。 揺すれば、その実は 食べる者の口に落ちる。
12Hết thảy những đồn lũy ngươi như cây vả có trái chín đầu mùa, hễ lung lay thì rụng xuống trong miệng của kẻ muốn ăn nó.
13見よ、あなたの中にいる兵士たちは女のようだ。 あなたの国の門は、敵に向かって大きく開かれ、 火がそのかんぬきを焼き尽くした。
13Nầy, dân sự ngươi là đàn bà ở giữa ngươi. Các cửa thành của đất ngươi sẽ mở rộng cho quân thù ngươi; lửa đã thiêu nuốt những then ngươi!
14包囲に備えて水をくめ。 要塞を強くせよ。 粘土の中に入り、 練り土を踏め。 れんが窯を補強せよ。
14Ngươi khá múc nước để phòng cơn vây hãm, làm vững chắc đồn lũy ngươi. Khá đạp bùn, nhồi đất sét, và xây lại lò gạch!
15そこで火があなたを焼き尽くし、 剣があなたを断ち滅ぼす。 それはいなごのように、 あなたを食い尽くす。 バッタのように増えよ。 いなごのように増えよ。
15Tại đó lửa sẽ thiêu ngươi, gươm sẽ diệt ngươi, nuốt ngươi như cào cào vậy, ngươi khá nhóm lại đông như cào cào, nhiều như châu chấu!
16あなたは商人を、 空の星よりも多くした。 バッタは食い荒らし、 飛び去る。
16Ngươi đã thêm kẻ buôn bán ngươi nhiều ra như sao trên trời; cào cào đã cắn phá hết rồi trốn đi.
17あなたの護衛たちはいなごのようであり、 役人たちはいなごの群れのようだ。 寒い日には城壁に群がるが、 太陽が昇ると飛び去る。 その行方を、 だれも知らない。
17Các quan trưởng ngươi như cào cào, các quan tướng ngươi như bầy châu chấu đậu trên hàng rào trong khi trời lạnh, đến chừng mặt trời mọc, nó đi mất, người ta không biết nó ở đâu.
18アッシリアの王よ、 あなたの羊飼いたちは眠り、 貴族たちは横たわっている。 あなたの民は山々に散らされ、 彼らを集める者は一人もいない。
18Hỡi vua A-si-ri, những kẻ chăn của ngươi ngủ rồi! Những kẻ sang trọng của ngươi đều yên nghỉ; dân sự ngươi tan lạc nơi các núi, không ai nhóm họp chúng nó lại.
19あなたの傷は癒やしがたく、 深手は治ることがない。 あなたについての知らせを聞く者は皆、 あなたのことで手をたたく。 あなたの絶え間ない残虐さに、 苦しまなかった者がいるだろうか。
19Vết thương ngươi không thuốc chữa, dấu vít ngươi rất hiểm nghèo; phàm kẻ nghe nói về ngươi đều vỗ tay trên ngươi; vì ai là kẻ chẳng từng chịu luôn sự hung ác của ngươi!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.