Еклезиастул 9
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Да, мь-ам пус инима ын кэутаря тутурор ачестор лукрурь, ам черчетат тоате ачесте лукрурь ши ам вэзут кэ чей неприхэниць ши ынцелепць ши фаптеле лор сунт ын мына луй Думнезеу: атыт драгостя, кыт ши ура. Оамений ну штиу нимик май динаинте; тотул есте ынаинтя лор ын виитор.
1Nầy là các việc khác mà ta đã suy nghĩ và chuyên lòng hiểu rõ ràng: ta thấy người công bình và khôn ngoan, luôn với việc làm của họ, đều ở trong tay Đức Chúa Trời; hoặc sự yêu hay là sự ghét, loài người chẳng biết rõ: thảy đều thuộc về cuộc tương lai.
2Тутурор ли се ынтымплэ тоате деопотривэ: ачеяшь соартэ аре чел неприхэнит ши чел рэу, чел бун ши курат, ка ши чел некурат, чел че адуче жертфэ, ка ши чел че н-адуче жертфэ; чел бун ка ши чел пэкэтос, чел че журэ ка ши чел че се теме сэ журе!
2Mọi sự xảy đến cho mọi người như nhau: người công bình hay là kẻ hung ác, người hiền lành, thanh sạch, hay là người không thanh sạch, người dâng của tế lễ hay là người không dâng, người thiện hay là kẻ có tội, kẻ phát thề hay là người sợ lời thề, cả thảy đều đồng hưởng một số phận.
3Ятэ чел май маре рэу ын тот че се фаче суб соаре, ануме кэ ачеяшь соартэ ау тоць. Де ачея ши есте плинэ инима оаменилор де рэутате ши де ачея есте атыта небуние ын инима лор тот тимпул кыт трэеск. Ши дупэ ачея? Се дук ла чей морць.
3Tai nạn lớn hơn dưới mặt trời, ấy là mọi người đồng gặp một số phận, lòng loài người đầy dẫy sự hung ác, và sự điên cuồng choán trong lòng họ đương khi sống, rồi họ đi về cùng kẻ chết.
4Кэч чине есте скутит? Орьчине трэеште тот май траӂе нэдежде, кэч ун кыне виу фаче май мулт декыт ун леу морт.
4Một người ở trong hội kẻ sống, còn có sự trông mong; vì con chó sống hơn là sư tử chết.
5Чей вий, ын адевэр, мэкар штиу кэ вор мури, дар чей морць ну штиу нимик ши ну май ау ничо рэсплатэ, фииндкэ пынэ ши помениря ли се уйтэ.
5Kẻ sống biết mình sẽ chết; nhưng kẻ chết chẳng biết chi hết, chẳng được phần thưởng gì hết; vì sự kỷ niệm họ đã bị quên đi.
6Ши драгостя лор, ши ура лор, ши пизма лор демулт ау ши перит ши ничодатэ ну вор май авя парте де тот че се фаче суб соаре.
6Sự yêu, sự ghét, sự ganh gỗ của họ thảy đều tiêu mất từ lâu; họ chẳng hề còn có phần nào về mọi điều làm ra dưới mặt trời.
7Ду-те дар де мэнынкэ-ць пыня ку букурие ши бя-ць ку инимэ бунэ винул, кэч демулт а гэсит Думнезеу плэчере ын че фачь ту акум.
7Hãy đi ăn bánh cách vui mừng, và uống rượu cách hớn hở; vì Đức Chúa Trời đã nhận các công việc ngươi.
8Хайнеле сэ-ць фие албе ын орьче време ши унтделемнул сэ ну-ць липсяскэ де пе кап.
8Khá hằng mặc áo trắng, chớ thiếu dầu thơm trên đầu ngươi.
9Густэ вяца ку неваста пе каре о юбешть ын тот тимпул веций тале дешарте, пе каре ць-а дат-о Думнезеу суб соаре ын ачастэ време трекэтоаре, кэч ачаста ыць есте партя ын вяцэ, ын мижлокул трудей ку каре те остенешть суб соаре.
9Trọn các ngày của đời hư không ngươi, mà Đức Chúa Trời ban cho ngươi dưới mặt trời, hãy ở vui vẻ cùng vợ mình yêu dấu; vì đó là phần của ngươi trong đời nầy, và là điều ngươi được bởi công lao mình làm ở dưới mặt trời.
10Тот че гэсеште мына та сэ факэ, фэ ку тоатэ путеря та! Кэч, ын Локуинца морцилор ын каре мерӂь, ну май есте нич лукраре, нич кибзуялэ, нич штиинцэ, нич ынцелепчуне!
10Mọi việc tay ngươi làm được, hãy làm hết sức mình; vì dưới âm phủ, là nơi ngươi đi đến, chẳng có việc làm, chẳng có mưu kế, cũng chẳng có tri thức, hay là sự khôn ngoan.
11Ам май вэзут апой суб соаре кэ ну чей юць аляргэ, кэ ну чей витежь кыштигэ рэзбоюл, кэ ну чей ынцелепць кыштигэ пыня, нич чей причепуць богэция, нич чей ынвэцаць бунэвоинца, чи тоате атырнэ де време ши де ымпрежурэрь.
11Ta xây lại thấy dưới mặt trời có kẻ lẹ làng chẳng được cuộc chạy đua, người mạnh sức chẳng được thắng trận, kẻ khôn ngoan không đặng bánh, kẻ thông sáng chẳng hưởng của cải, và người khôn khéo chẳng được ơn; vì thời thế và cơ hội xảy đến cho mọi người.
12Кэч омул ну-шь куноаште нич мэкар часул, ынтокмай ка пештий приншь ын мряжа нимичитоаре ши ка пэсэриле принсе ын лац; ка ши ей сунт приншь ши фиий оаменилор ын время ненорочирий, кынд вине фэрэ весте ненорочиря песте ей.
12Lại, loài người chẳng hiểu biết thời thế của mình: như cá mắc lưới, chim phải bẫy dò thể nào, thì loài người cũng bị vấn vương trong thời tai họa xảy đến thình lình thể ấy.
13Ам май вэзут урмэтоаря ынцелепчуне суб соаре ши ми с-а пэрут маре.
13Ta cũng đã thấy sự khôn ngoan nầy dưới mặt trời, thật lấy làm cả thể.
14Ера о микэ четате, ку пуцинь оамень ын еа ши а венит асупра ей ун ымпэрат путерник, а ымпресурат-о ши а ридикат марь ынтэритурь ымпотрива ей.
14Có thành nhỏ kia được một ít dân sự, một vua cường thạnh đến vây hãm nó, đắp những lũy cao lớn cùng nó.
15Ын еа се афла ун ом сэрак, дар ынцелепт, каре а скэпат четатя ку ынцелепчуня луй. Ши нимень ну се гындисе ла омул ачела сэрак.
15Vả, trong thành ấy có một người nghèo mà khôn, dùng sự khôn ngoan mình giải cứu thành ấy; song về sau không ai nhớ đến người nghèo đó.
16Атунч ам зис: „Май бунэ есте ынцелепчуня декыт тэрия!” Тотушь, ынцелепчуня сэракулуй есте диспрецуитэ ши нимень ну-л аскултэ.
16Ta bèn nói rằng: Sự khôn ngoan hơn sức mạnh; nhưng mà sự khôn ngoan của người nghèo bị khinh dể, và lời nói của người không ai nghe.
17Кувинтеле ынцелепцилор, аскултате ын линиште, сунт май де прец декыт стригэтеле унуя каре стэпынеште ынтре небунь.
17Lời của người khôn ngoan được nghe tại nơi êm lặng còn hơn tiếng kêu la của kẻ cai trị trong đám dại dột.
18Ынцелепчуня есте май де прец декыт скулеле де рэзбой, дар ун сингур пэкэтос нимичеште мулт бине.
18Sự khôn ngoan hơn đồ binh khí; nhưng chỉ một người có tội phá hủy được nhiều sự lành.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.