Еклезиастул 7
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Май мулт фаче ун нуме бун декыт унтделемнул мироситор, ши зиуа морций декыт зиуа наштерий.
1Danh tiếng hơn dầu quí giá; ngày chết hơn ngày sanh.
2Май бине сэ те дучь ынтр-о касэ де жале декыт сэ те дучь ынтр-о касэ де петречере; кэч аколо ыць адучь аминте де сфыршитул орькэруй ом, ши чине трэеште ышь пуне ла инимэ лукрул ачеста.
2Đi đến nhà tang chế hơn là đến nhà yến tiệc; vì tại đó thấy sự cuối cùng của mọi người; và người sống để vào lòng.
3Май бунэ есте ынтристаря декыт рысул, кэч, прин ынтристаря фецей, инима се фаче май бунэ.
3Buồn rầu hơn vui vẻ; vì nhờ mặt buồn, lòng được vui.
4Инима ынцелепцилор есте ын каса де жале, яр инима челор фэрэ минте есте ын каса петречерий.
4Lòng người khôn ngoan ở trong nhà tang chế, còn lòng kẻ ngu muội ở tại nhà vui sướng.
5Май бине сэ аскулць мустраря ынцелептулуй декыт сэ аскулць ла кынтекул челор фэрэ минте.
5Thà nghe lời quở trách của người khôn ngoan, còn hơn là câu hát của kẻ ngu muội.
6Кэч рысул челор фэрэ минте есте ка пырыитул спинилор суб кэлдаре. Ши ачаста есте о дешертэчуне.
6Vì tiếng cười của kẻ ngu muội giống như tiếng gai nhọn nổ dưới nồi. Điều đó cũng là sự hư không.
7Аверя луатэ прин силэ ыннебунеште пе чел ынцелепт ши мита стрикэ инима.
7Phải, sự sách thủ tiền tài làm cho kẻ khôn ra ngu, và của hối lộ khiến cho hư hại lòng.
8Май бун есте сфыршитул унуй лукру декыт ынчепутул луй; май бине чел бун ла суфлет декыт чел ынгымфат.
8Cuối cùng của một việc hơn sự khởi đầu nó; lòng kiên nhẫn hơn lòng kiêu ngạo.
9Ну те грэби сэ те мыний ын суфлетул тэу, кэч мыния локуеште ын сынул небунилор.
9Chớ vội giận; vì sự giận ở trong lòng kẻ ngu muội.
10Ну зиче: „Кум се фаче кэ зилеле де май ынаинте ерау май буне декыт ачестя?” Кэч ну дин ынцелепчуне ынтребь аша.
10Chớ nói rằng: Nhân sao ngày trước tốt hơn ngày bây giờ? Vì hỏi vậy là chẳng khôn.
11Ынцелепчуня прецуеште кыт о моштенире ши кяр май мулт пентру чей че вэд соареле.
11Sự khôn ngoan cũng tốt bằng cơ nghiệp; nó có ích cho những người thấy mặt trời.
12Кэч окротире дэ ши ынцелепчуня, окротире дэ ши арӂинтул; дар ун фолос май мулт ал штиинцей есте кэ ынцелепчуня цине ын вяцэ пе чей че о ау.
12Vì sự khôn ngoan che thân cũng như tiền bạc che thân vậy; nhưng sự khôn ngoan thắng hơn, vì nó giữ mạng sống cho người nào đã được nó.
13Уйтэ-те ку бэгаре де сямэ ла лукраря луй Думнезеу! Чине поате сэ ындрепте че а фэкут Ел стрымб?
13Hãy xem xét công việc của Đức Chúa Trời; vì vật gì Ngài đã đánh cong, ai có thể làm ngay lại được?
14Ын зиуа феричирий, фий феричит, ши ын зиуа ненорочирий, гындеште-те кэ Думнезеу а фэкут ши пе уна, ши пе чялалтэ, пентру ка омул сэ ну май поатэ шти нимик дин че ва фи дупэ ел.
14Trong ngày thới thạnh hãy vui mừng, trong ngày tai nạn hãy coi chừng; vì Đức Chúa Trời đặt ngày nầy đối với ngày kia, hầu cho người đời chẳng thấy trước đặng điều xảy ra sau mình.
15Тот фелул де лукрурь ам вэзут ын зилеле дешертэчуний меле. Есте кыте ун ом фэрэ приханэ каре пере ын неприхэниря луй, ши есте кыте ун нелеӂюит каре о дуче мулт ын рэутатя луй.
15Trong những ngày hư không của ta, ta đã thấy cả điều nầy: Người công bình tuy công bình cũng phải hư mất; và kẻ hung ác tuy hung ác lại được trường thọ.
16Ну фи пря неприхэнит ши ну те арэта пря ынцелепт. Пентру че сэ те перзь сингур?
16Chớ công bình quá, cũng đừng làm ra mình khôn ngoan quá; cớ sao làm thiệt hại cho mình?
17Дар ну фи нич песте мэсурэ де рэу ши ну фи фэрэ минте. Пентру че врей сэ морь ынаинте де време?
17Cũng chớ nên hung hăng quá, và đừng ăn ở như kẻ ngu muội; cớ sao ngươi chết trước k” định?
18Бине есте сэ ций ла ачаста, дар нич пе чялалтэ сэ н-о лашь дин мынэ, кэч чине се теме де Думнезеу скапэ дин тоате ачестя.
18Ngươi giữ được điều nầy, ấy là tốt; mà lại cũng đừng nới tay khỏi điều kia; vì ai kính sợ Đức Chúa Trời ắt tránh khỏi mọi điều đó.
19Ынцелепчуня фаче пе чел ынцелепт май таре декыт зече витежь каре сунт ынтр-о четате.
19Sự khôn ngoan khiến cho người khôn có sức mạnh hơn là mười kẻ cai trị ở trong thành.
20Фииндкэ пе пэмынт ну есте ничун ом фэрэ приханэ, каре сэ факэ бинеле фэрэ сэ пэкэтуяскэ.
20Thật, chẳng có người công bình ở trên đất làm điều thiện, mà không hề phạm tội.
21Ну луа нич ту сяма ла тоате ворбеле каре се спун, ка ну кумва с-аузь пе слуга та ворбинду-те де рэу!
21Chớ để lòng về mọi lời người ta nói, e ngươi nghe kẻ tôi tớ mình chưởi rủa mình chăng.
22Кэч штие инима та де кыте орь ай ворбит ши ту де рэу пе алций.
22Vì thường khi lòng ngươi cũng biết mình đã rủa kẻ khác.
23Тоате ачестя ле-ам черчетат ку ынцелепчуне. Ам зис: „Мэ вой ынцелепци.” Дар ынцелепчуня а рэмас департе де мине.
23Ta đã lấy sự khôn ngoan nghiệm xét mọi sự ấy; ta nói rằng: Ta sẽ ở khôn ngoan; nhưng sự khôn ngoan cách xa ta.
24Ку мулт май департе декыт ера май ынаинте ши че адынкэ! Чине о ва путя гэси?
24Vả, điều chi xa quá, điều chi sâu thẩm lắm, ai có thế tìm được?
25М-ам апукат ши ам черчетат тоате лукруриле ку гынд сэ ынцелег, сэ адынческ ши сэ каут ынцелепчуня ши ростул лукрурилор ши сэ причеп небуния рэутэций ши рэтэчиря простией.
25Ta lại hết lòng chuyên lo cho hiểu biết, xét nét, kiếm tìm sự khôn ngoan và chánh lý muôn vật, lại cho biết rằng gian ác là dại dột và sự dại dột là điên cuồng.
26Ши ам гэсит кэ май амарэ декыт моартя есте фемея а кэрей инимэ есте о курсэ ши ун лац ши але кэрей мынь сунт ниште ланцурь; чел плэкут луй Думнезеу скапэ де еа, дар чел пэкэтос есте принс де еа.
26Ta tìm thấy một điều cay đắng hơn sự chết, ấy là một người đờn bà có lòng giống như lưới bẫy, tay tợ như dây tói: ai ở đẹp lòng Đức Chúa Trời sẽ thoát khỏi nó; còn kẻ có tội sẽ bị nó vấn lấy.
27Ятэ че ам гэсит, зиче Еклезиастул, черчетынд лукруриле унул кыте унул, ка сэ ле пэтрунд ростул;
27Kẻ truyền đạo nói: Sau khi xem xét muôn sự từng điều từng vật, đặng tìm chánh lý, thì nầy là điều ta tìm được;
28ятэ че-мь каутэ ши акум суфлетул ши н-ам гэсит. Дин о мие ам гэсит ун ом, дар о фемее н-ам гэсит ын тоате ачестя.
28ấy là lòng ta hãy còn tìm mà chưa tìm ra: trong một ngàn người đờn ông ta đã tìm được một người; còn trong cả thảy người đờn bà ta chẳng tìm được một ai hết.
29Нумай ятэ че ам гэсит: кэ Думнезеу а фэкут пе оамень фэрэ приханэ, дар ей умблэ ку мулте ширетений.
29Nhưng nầy là điều ta tìm được: Đức Chúa Trời đã dựng nên người ngay thẳng; song loài người có tìm kiếm ra lắm mưu kế.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.