2 Тесалоничень
Chapter 3

2 Тесалоничень

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Тесалоничень 3

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ынколо, фрацилор, ругаци-вэ пентру ной ка Кувынтул Домнулуй сэ се рэспындяскэ ши сэ фие прослэвит, кум есте ла вой,
1Vả lại, hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi, hầu cho đạo Chúa được đồn ra và được sáng danh, như thể ở trong anh em vậy,
2ши сэ фим избэвиць де оамений некибзуиць ши рэй, кэч ну тоць ау крединца.
2lại hầu cho chúng tôi được giải thoát khỏi kẻ vô lý và người ác; vì chẳng phải hết thảy đều có đức tin.
3Крединчос есте Домнул: Ел вэ ва ынтэри ши вэ ва пэзи де чел рэу.
3Chúa là thành tín, sẽ làm cho anh em bền vững và giữ cho khỏi Aùc giả.
4Ку привире ла вой, авем ынкредере ын Домнул кэ фачець ши вець фаче че вэ порунчим.
4Về phần anh em, chúng tôi có lòng tin cậy trong Chúa rằng anh em đang làm và sẽ làm những việc chúng tôi dặn biểu.
5Домнул сэ вэ ындрепте инимиле спре драгостя луй Думнезеу ши спре рэбдаря луй Христос!
5Nguyền xin Chúa soi dẫn lòng anh em tới đến sự yêu mến Đức Chúa Trời, và sự nhịn nhục của Đấng Christ!
6Ын Нумеле Домнулуй ностру Исус Христос, вэ порунчим, фрацилор, сэ вэ депэртаць де орьче фрате каре трэеште ын неорындуялэ, ши ну дупэ ынвэцэтуриле пе каре ле-аць примит де ла ной.
6Hỡi anh em, nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, chúng tôi khuyên anh em phải lánh người anh em nào không biết tu đức hạnh mình, và không bước theo các điều dạy dỗ mà anh em đã nhận lãnh nơi chúng tôi.
7Вой ыншивэ штиць че требуе сэ фачець ка сэ не урмаць; кэч ной н-ам трэит ын неорындуялэ ынтре вой.
7Chính anh em biết điều mình phải làm để học đòi chúng tôi; vì chúng tôi không có ăn ở sái bậy giữa anh em,
8Н-ам мынкат де поманэ пыня нимэнуй; чи, лукрынд ши остенинду-не, ам мунчит зи ши ноапте, ка сэ ну фим поварэ нимэнуй динтре вой.
8chưa từng ăn dưng của ai, nhưng đêm ngày làm lụng khó nhọc, để khỏi lụy đến một người nào trong anh em hết.
9Ну кэ н-ам фи авут дрептул ачеста, дар ам врут сэ вэ дэм ын ной ыншине о пилдэ вредникэ де урмат.
9Chẳng phải chúng tôi không có quyền lợi được ăn dưng, nhưng muốn làm gương cho anh em, để anh em bắt chước.
10Кэч, кынд ерам ла вой, вэ спуням лэмурит: „Чине ну вря сэ лукрезе нич сэ ну мэнынче.”
10Khi chúng tôi ở cùng anh em, cũng đã rao bảo cho anh em rằng: nếu ai không khứng làm việc, thì cũng không nên ăn nữa.
11Аузим ынсэ кэ уний динтре вой трэеск ын неорындуялэ, ну лукрязэ нимик, чи се цин де нимикурь.
11Vả, chúng tôi nghe trong anh em có kẻ ăn ở bậy bạ, chẳng hề làm lụng, trở chăm những sự vô ích thôi.
12Ындемнэм пе оамений ачештя ши-й сфэтуим, ын Домнул ностру Исус Христос, сэ-шь мэнынче пыня лукрынд ын линиште.
12Chúng tôi nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ, bảo và khuyên những kẻ đó phải yên lặng mà làm việc, hầu cho ăn bánh của mình làm ra.
13Вой, фрацилор, сэ ну остениць ын фачеря бинелуй.
13Hỡi anh em, phần anh em chớ nên chán mệt làm sự lành.
14Ши дакэ н-аскултэ чинева че спунем ной ын ачастэ епистолэ, ынсемнаци-ви-л ши сэ н-авець ничун фел де легэтурь ку ел, ка сэ-й фие рушине.
14Ví bằng có ai không tuân theo lời chúng tôi nói trong thơ nầy, thì hãy ghi lấy, chớ giao thông với họ, hầu cho họ nhân đó biết xấu hổ.
15Сэ ну-л сокотиць ка пе ун врэжмаш, чи сэ-л мустраць ка пе ун фрате.
15Tuy vậy, chớ coi người đó như kẻ nghịch thù, nhưng hãy răn bảo người như anh em vậy.
16Ынсушь Домнул пэчий сэ вэ дя тотдяуна пачя ын орьче фел. Домнул сэ фие ку вой ку тоць!
16Nguyền xin chính Chúa bình an ban sự bình an cho anh em trong mọi khi, đủ mọi cách! Lại xin Chúa ở cùng anh em hết thảy!
17Ураря де сэнэтате есте скрисэ ку мына мя: Павел. Ачеста есте семнул ын фиекаре епистолэ; аша скриу еу.
17Chính tay tôi, là Phao-lô, viết lời chào thăm nầy cho anh em: ấy đó là dấu ký của tôi trong mọi thơ từ của tôi, tôi viết như vậy.
18Харул Домнулуй ностру Исус Христос сэ фие ку вой ку тоць! Амин.
18Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta ở cùng anh em hết thảy!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.