1 Иоан 4
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пряюбицилор, сэ ну даць крезаре орькэруй дух, чи сэ черчетаць духуриле дакэ сунт де ла Думнезеу; кэч ын луме ау ешит мулць пророчь минчиношь.
1Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ tin cậy mọi thần, nhưng hãy thử cho biết các thần có phải đến bởi Đức Chúa Trời chăng; vì có nhiều tiên tri giả đã hiện ra trong thiên hạ.
2Духул луй Думнезеу сэ-Л куноаштець дупэ ачаста: Орьче дух каре мэртурисеште кэ Исус Христос а венит ын труп есте де ла Думнезеу;
2Bởi điều nầy, hãy nhận biết Thánh Linh của Đức Chúa Trời: phàm thần nào xưng Đức Chúa Jêsus Christ lấy xác thịt mà ra đời, thần đó là bởi Đức Chúa Trời;
3ши орьче дух каре ну мэртурисеште пе Исус ну есте де ла Думнезеу, чи есте духул антихристулуй, де а кэруй венире аць аузит. Ел кяр есте ын луме акум.
3còn thần nào không xưng Đức Chúa Jêsus, chẳng phải bởi Đức Chúa Trời. Đó là thần của Kẻ địch lại Đấng Christ, mà các con đã nghe rằng hầu đến, và hiện nay đã ở trong thế gian rồi.
4Вой, копилашилор, сунтець дин Думнезеу ши й-аць бируит, пентру кэ Чел че есте ын вой есте май маре декыт чел че есте ын луме.
4Hỡi các con cái bé mọn, phần các con, là thuộc về Đức Chúa Trời, đã thắng được họ rồi, vì Đấng ở trong các con là lớn hơn kẻ ở trong thế gian.
5Ей сунт дин луме; де ачея ворбеск ка дин луме ши лумя ый аскултэ.
5Họ thuộc về thế gian, cho nên nói theo như thế gian, và người thế gian nghe họ.
6Ной ынсэ сунтем дин Думнезеу; чине куноаште пе Думнезеу не аскултэ; чине ну есте дин Думнезеу ну не аскултэ. Прин ачаста куноаштем духул адевэрулуй ши духул рэтэчирий.
6Chúng ta thuộc về Đức Chúa Trời: ai nhìn biết Đức Chúa Trời thì nghe chúng ta; còn ai chẳng hề thuộc về Đức Chúa Trời, thì chẳng nghe chúng ta. Aáy bởi đó chúng ta nhìn biết thần chân thật và thần sai lầm.
7Пряюбицилор, сэ не юбим уний пе алций; кэч драгостя есте де ла Думнезеу. Ши орьчине юбеште есте нэскут дин Думнезеу ши куноаште пе Думнезеу.
7Hỡi kẻ rất yêu dấu, chúng ta hãy yêu mến lẫn nhau; vì sự yêu thương đến từ Đức Chúa Trời, kẻ nào yêu, thì sanh từ Đức Chúa Trời và nhìn biết Đức Chúa Trời.
8Чине ну юбеште н-а куноскут пе Думнезеу, пентру кэ Думнезеу есте драгосте.
8Ai chẳng yêu, thì không biết Đức Chúa Trời; vì Đức Chúa Trời là sự yêu thương.
9Драгостя луй Думнезеу фацэ де ной с-а арэтат прин фаптул кэ Думнезеу а тримис ын луме пе сингурул Сэу Фиу, ка ной сэ трэим прин Ел.
9Lòng Đức Chúa Trời yêu chúng ta đã bày tỏ ra trong điều nầy: Đức Chúa Trời đã sai Con một Ngài đến thế gian, đặng chúng ta nhờ Con được sống.
10Ши драгостя стэ ну ын фаптул кэ ной ам юбит пе Думнезеу, чи ын фаптул кэ Ел не-а юбит пе ной ши а тримис пе Фиул Сэу ка жертфэ де испэшире пентру пэкателе ноастре.
10Nầy sự yêu thương ở tại đây: ấy chẳng phải chúng ta đã yêu Đức Chúa Trời, nhưng Ngài đã yêu chúng ta, và sai Con Ngài làm của lễ chuộc tội chúng ta.
11Пряюбицилор, дакэ астфел не-а юбит Думнезеу пе ной, требуе сэ не юбим ши ной уний пе алций.
11Hỡi kẻ rất yêu dấu, nếu Đức Chúa Trời đã yêu chúng ta dường ấy, thì chúng ta cũng phải yêu nhau.
12Нимень н-а вэзут вреодатэ пе Думнезеу; дакэ не юбим уний пе алций, Думнезеу рэмыне ын ной ши драгостя Луй а ажунс десэвыршитэ ын ной.
12Chưa hề có ai thấy Đức Chúa Trời; nếu chúng ta yêu nhau, thì Đức Chúa Trời ở trong chúng ta, và sự yêu mến Ngài được trọn vẹn trong chúng ta.
13Куноаштем кэ рэмынем ын Ел ши кэ Ел рэмыне ын ной прин фаптул кэ не-а дат дин Духул Сэу.
13Bởi điều nầy chúng ta biết mình ở trong Ngài và Ngài ở trong chúng ta, là Ngài đã ban Thánh Linh Ngài cho chúng ta.
14Ши ной ам вэзут ши мэртурисим кэ Татэл а тримис пе Фиул ка сэ фие Мынтуиторул лумий.
14Chúng ta lại đã thấy và làm chứng rằng Đức Chúa Cha đã sai Đức Chúa Con đặng làm Cứu Chúa thế gian.
15Чине ва мэртуриси кэ Исус есте Фиул луй Думнезеу, Думнезеу рэмыне ын ел, ши ел, ын Думнезеу.
15Ví bằng có ai xưng Đức Chúa Jêsus là Con Đức Chúa Trời, thì Đức Chúa Trời ở trong người, và người ở trong Đức Chúa Trời.
16Ши ной ам куноскут ши ам крезут драгостя пе каре о аре Думнезеу фацэ де ной. Думнезеу есте драгосте ши чине рэмыне ын драгосте рэмыне ын Думнезеу, ши Думнезеу рэмыне ын ел.
16Chúng ta đã biết và tin sự yêu thương của Đức Chúa Trời đối với chúng ta. Đức Chúa Trời tức là sự yêu thương, ai ở trong sự yêu thương, là ở trong Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời ở trong người ấy.
17Кум есте Ел, аша сунтем ши ной ын лумя ачаста, астфел се фаче кэ драгостя есте десэвыршитэ ын ной, пентру ка сэ авем деплинэ ынкредере ын зиуа жудекэций.
17Nầy vì sao mà sự yêu thương được nên trọn vẹn trong chúng ta, hầu cho chúng ta được lòng mạnh bạo trong ngày xét đoán, ấy là Chúa thể nào thì chúng ta cũng thể ấy trong thế gian nầy.
18Ын драгосте ну есте фрикэ, чи драгостя десэвыршитэ изгонеште фрика, пентру кэ фрика аре ку еа педяпса; ши чине се теме н-а ажунс десэвыршит ын драгосте.
18Quyết chẳng có điều sợ hãi trong sự yêu thương, nhưng sự yêu thương trọn vẹn thì cắt bỏ sự sợ hãi; vì sự sợ hãi có hình phạt, và kẻ đã sợ hãi thì không được trọn vẹn trong sự yêu thương.
19Ной Ыл юбим пентру кэ Ел не-а юбит ынтый.
19Chúng ta yêu, vì Chúa đã yêu chúng ta trước.
20Дакэ зиче чинева: „Еу юбеск пе Думнезеу” ши урэште пе фрателе сэу, есте ун минчинос, кэч чине ну юбеште пе фрателе сэу, пе каре-л веде, кум поате сэ юбяскэ пе Думнезеу, пе каре ну-Л веде?
20Vì có ai nói rằng: Ta yêu Đức Chúa Trời, mà lại ghét anh em mình, thì là kẻ nói dối; vì kẻ nào chẳng yêu anh em mình thấy, thì không thể yêu Đức Chúa Trời mình chẳng thấy được.
21Ши ачаста есте порунка пе каре о авем де ла Ел: чине юбеште пе Думнезеу юбеште ши пе фрателе сэу.
21Chúng ta đã nhận nơi Ngài điều răn nầy: Ai yêu Đức Chúa Trời, thì cũng phải yêu anh em mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.