1 Иоан 3
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ведець че драгосте не-а арэтат Татэл: сэ не нумим копий ай луй Думнезеу! Ши сунтем. Лумя ну не куноаште, пентру кэ ну Л-а куноскут нич пе Ел.
1Hãy xem Đức Chúa Cha đã tỏ cho chúng ta sự yêu thương dường nào, mà cho chúng ta được xưng là con cái Đức Chúa Trời; và chúng ta thật là con cái Ngài. Aáy là vì đó mà thế gian chẳng biết chúng ta, vì họ chẳng từng biết Ngài.
2Пряюбицилор, акум сунтем копий ай луй Думнезеу. Ши че вом фи ну с-а арэтат ынкэ. Дар штим кэ, атунч кынд Се ва арэта Ел, вом фи ка Ел, пентру кэ Ыл вом ведя аша кум есте.
2Hỡi kẻ rất yêu dấu, chính lúc bây giờ chúng ta là con cái Đức Chúa Trời, còn về sự chúng ta sẽ ra thể nào, thì điều đó chưa được bày tỏ. Chúng ta biết rằng khi Ngài hiện đến, chúng ta sẽ giống như Ngài, vì sẽ thấy Ngài như vốn có thật vậy.
3Орьчине аре нэдеждя ачаста ын Ел се курэцеште, дупэ кум Ел есте курат.
3Ai có sự trông cậy đó trong lòng, thì tự mình làm nên thanh sạch, cũng như Ngài là thanh sạch.
4Орьчине фаче пэкат фаче ши фэрэделеӂе; ши пэкатул есте фэрэделеӂе.
4Còn ai phạm tội tức là trái luật pháp; và sự tội lỗi tức là sự trái luật pháp.
5Ши штиць кэ Ел С-а арэтат ка сэ я пэкателе; ши ын Ел ну есте пэкат.
5Vả, các con biết Đức Chúa Jêsus Christ đã hiện ra để cất tội lỗi đi, và biết trong Ngài không có tội lỗi.
6Орьчине рэмыне ын Ел ну пэкэтуеште; орьчине пэкэтуеште ну Л-а вэзут, нич ну Л-а куноскут.
6Ai ở trong Ngài thì không phạm tội; còn ai phạm tội, thì chẳng từng thấy Ngài và chẳng từng biết Ngài.
7Копилашилор, нимень сэ ну вэ ыншеле! Чине трэеште ын неприхэнире есте неприхэнит, кум Ел Ынсушь есте неприхэнит.
7Hỡi các con cái bé mọn, chớ để cho ai lừa dối mình: kẻ làm sự công bình là người công bình, như chính mình Chúa là công bình.
8Чине пэкэтуеште есте де ла дяволул, кэч дяволул пэкэтуеште де ла ынчепут. Фиул луй Думнезеу С-а арэтат ка сэ нимичяскэ лукрэриле дяволулуй.
8Kẻ nào phạm tội là thuộc về ma quỉ; vì ma quỉ phạm tội từ lúc ban đầu. Vả, Con Đức Chúa Trời đã hiện ra để hủy phá công việc của ma quỉ.
9Орьчине есте нэскут дин Думнезеу ну пэкэтуеште, пентру кэ сэмынца Луй рэмыне ын ел; ши ну поате пэкэтуи, фииндкэ есте нэскут дин Думнезеу.
9Ai sanh bởi Đức Chúa Trời, thì chẳng phạm tội, vì hột giống của Đức Chúa Trời ở trong người, và người không thể phạm tội được, vì đã sanh bởi Đức Chúa Trời.
10Прин ачаста се куноск копиий луй Думнезеу ши копиий дяволулуй. Орьчине ну трэеште ын неприхэнире ну есте де ла Думнезеу; нич чине ну юбеште пе фрателе сэу.
10Bởi đó, người ta nhận biết con cái Đức Chúa Trời và con cái ma quỉ: ai chẳng làm điều công bình là không thuộc về Đức Chúa Trời, kẻ chẳng yêu anh em mình cũng vậy.
11Кэч вестиря пе каре аць аузит-о де ла ынчепут есте ачаста: сэ не юбим уний пе алций;
11Vả, lời rao truyền mà các con đã nghe từ lúc ban đầu, ấy là chúng ta phải yêu thương lẫn nhau.
12ну кум а фост Каин, каре ера де ла чел рэу ши а учис пе фрателе сэу. Ши пентру че л-а учис? Пентру кэ фаптеле луй ерау реле, яр але фрателуй сэу ерау неприхэните.
12Chớ làm như Ca-in, là kẻ thuộc về ma quỉ, đã giết em mình. Vì sao người giết đi? Bởi việc làm của người là dữ, còn việc làm của em người là công bình.
13Ну вэ мираць, фрацилор, дакэ вэ урэште лумя.
13Hỡi anh em, nếu thế gian ghen ghét anh em, thì chớ lấy làm lạ.
14Ной штим кэ ам трекут дин моарте ла вяцэ, пентру кэ юбим пе фраць. Чине ну юбеште пе фрателе сэу рэмыне ын моарте.
14Chúng ta biết rằng mình đã vượt khỏi sự chết qua sự sống, vì chúng ta yêu anh em mình. Còn ai chẳng yêu thì ở trong sự chết.
15Орьчине урэште пе фрателе сэу есте ун учигаш; ши штиць кэ ничун учигаш н-аре вяца вешникэ рэмынынд ын ел.
15Ai ghét anh em mình, là kẻ giết người; anh em biết rằng chẳng một kẻ nào giết người có sự sống đời đời ở trong mình.
16Ной ам куноскут драгостя Луй прин ачея кэ Ел Шь-а дат вяца пентру ной; ши ной деч требуе сэ не дэм вяца пентру фраць.
16Bởi đó chúng ta nhận biết lòng yêu thương, ấy là Chúa đã vì chúng ta bỏ sự sống; chúng ta cũng nên bỏ sự sống vì anh em mình vậy.
17Дар чине аре богэцииле лумий ачестея, ши веде пе фрателе сэу ын невое, ши ышь ынкиде инима фацэ де ел, кум рэмыне ын ел драгостя де Думнезеу?
17Nếu ai có của cải đời nầy, thấy anh em mình đang cùng túng mà chặt dạ, thì lòng yêu mến Đức Chúa Trời thể nào ở trong người ấy được!
18Копилашилор, сэ ну юбим ку ворба, нич ку лимба, чи ку фапта ши ку адевэрул.
18Hỡi các con cái bé mọn, chớ yêu mến bằng lời nói và lưỡi, nhưng bằng việc làm và lẽ thật.
19Прин ачаста вом куноаште кэ сунтем дин адевэр ши не вом линишти инимиле ынаинтя Луй
19Bởi đó, chúng ta biết mình là thuộc về lẽ thật, và giục lòng vững chắc ở trước mặt Ngài.
20орь ын че не осындеште инима ноастрэ; кэч Думнезеу есте май маре декыт инима ноастрэ ши куноаште тоате лукруриле.
20Vì nếu lòng mình cáo trách mình, thì Đức Chúa Trời lại lớn hơn lòng mình nữa, và biết cả mọi sự.
21Пряюбицилор, дакэ ну не осындеште инима ноастрэ, авем ындрэзнялэ ла Думнезеу.
21Hỡi kẻ rất yêu dấu, ví bằng lòng mình không cáo trách, thì chúng ta có lòng rất dạn dĩ, đặng đến gần Đức Chúa Trời:
22Ши, орьче вом чере, вом кэпэта де ла Ел, фииндкэ пэзим порунчиле Луй ши фачем че есте плэкут ынаинтя Луй.
22và chúng ta xin điều gì mặc dầu, thì nhận được điều ấy, bởi chúng ta vâng giữ các điều răn của Ngài và làm những điều đẹp ý Ngài.
23Ши порунка Луй есте сэ кредем ын Нумеле Фиулуй Сэу Исус Христос ши сэ не юбим уний пе алций, кум не-а порунчит Ел.
23Vả, nầy là điều răn của Ngài: là chúng ta phải tin đến danh Con Ngài, tức là Đức Chúa Jêsus Christ, và chúng ta phải yêu mến lẫn nhau như Ngài đã truyền dạy ta.
24Чине пэзеште порунчиле Луй рэмыне ын Ел ши Ел ын ел. Ши куноаштем кэ Ел рэмыне ын ной прин Духул пе каре ни Л-а дат.
24Ai vâng giữ các điều răn Ngài thì ở trong Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời ở trong người ấy; chúng ta biết Ngài ở trong lòng chúng ta, là nhờ Đức Thánh Linh mà Ngài đã ban cho chúng ta.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.