Khải
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đoạn, tôi lại thấy một vị thiên sứ khác sức mạnh lắm, ở từ trời xuống, có đám mây bao bọc lấy. Trên đầu người có mống; mặt người giống như mặt trời và chân như trụ lửa.
1І бачив я иншого ангела сильного, сходячого з неба, зʼодягненого в хмару, а дуга над головою, а лице його, наче сонце, а ноги його, наче стовпи огняні;
2Người cầm nơi tay một quyền sách nhỏ mở ra: người để chân hữu mình trên biển, chân tả mình trên đất,
2і мав він в руцї своїй книжку розгорнуту, і поставив він ногу свою праву на море, а лїву на землю,
3và kêu lên một tiếng lớn, như tiếng sư tử rống: khi kêu tiếng đó rồi thì bảy tiếng sấm rền lên.
3і покликнув великим голосом, наче лев рикає. І коли покликнув, тодї сїм громів промовили своїми голосами.
4Lại khi bảy tiếng sấm rền lên rồi, tôi có ý chép lấy, nhưng tôi nghe một tiếng ở từ trời đến phán rằng: Hãy đóng ấn, những điều bảy tiếng sấm đã nói, và đừng chép làm chi.
4І коли промовили сїм громів своїми голосами, хотїв я писати; і почув я голос з неба, що глаголав менї: Запечатай, що промовили сїм громів, і не пиши сього.
5Bấy giờ vị thiên sứ mà tôi đã thấy đứng trên biển và trên đất, giơ tay hữu lên trời,
5І ангел, котрого я бачив, що стояв на морі і на землї, зняв руку свою до неба,
6chỉ Đấng hằng sống đời đời, là Đấng đã dựng nên trời cùng muôn vật trên trời, dựng nên đất cùng muôn vật dưới đất, dựng nên biển cùng muôn vật trong biển, mà thề rằng không còn có thì giờ nào nữa;
6і покляв ся Живучим по вічні віки, котрий створив небо, і що в ньому, та землю, і що на нїй, та море, і що в ньому: Що вже не буде часу;
7nhưng đến ngày mà vị thiên sứ thứ bảy cho nghe tiếng mình và thổi loa, thì sự mầu nhiệm Đức Chúa Trời sẽ nên trọn, như Ngài đã phán cùng các tôi tớ Ngài, là các đấng tiên tri.
7тільки в днї голосу семого ангела коли буде трубити, скінчить ся і тайна Божа, як благовістив слугам своїм пророкам.
8Tiếng mà tôi đã nghe đến từ trời, lại nói cùng tôi và bảo rằng: Hãy đi, lấy quyển sách nhỏ mở ra trong tay vị thiên sứ đang đứng trên biển và đất.
8І голос, що я чув його з неба, знов розмовляв зо мною, і глаголав: Іди, візьми книжку розгорнуту з руки ангела, що стоїть на морю, і на землї.
9Vậy, tôi đi tới vị thiên sứ và xin người cho tôi quyển sách nhỏ. Người phán: Ngươi hãy lấy và nuốt đi; nó sẽ đắng trong bụng ngươi, nhưng trong miệng ngươi nó sẽ ngọt như mật.
9І я пійшов до ангела, кажучи йому: Дай менї книгу. І рече він менї: Возьми і зʼїж її; і буде вона гірка в животї твоїм, а в устах твоїх буде солодка, як мед.
10Tôi lấy quyển sách nhỏ khỏi tay vị thiên sứ và nuốt đi; trong miệng tôi nó ngọt như mật, nhưng khi tôi nuốt rồi, thì đắng ở trong bụng.
10І приняв я книжку з руки ангела, і зʼїв її; і була вона в устах моїх, як мед солодка; і коли зʼїв її, то стало гірко в животї моїм.
11Có lời phán cùng tôi rằng: Ngươi còn phải nói tiên tri về nhiều dân, nhiều nước, nhiều tiếng và nhiều vua nữa.
11І рече менї: Мусиш ти знов пророкувати про люде, і народи, і язики, і царі многі.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.