Khải 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đoạn, tôi lại thấy một vị thiên sứ khác sức mạnh lắm, ở từ trời xuống, có đám mây bao bọc lấy. Trên đầu người có mống; mặt người giống như mặt trời và chân như trụ lửa.
1Апой ам вэзут ун алт ынӂер путерник, каре се кобора дин чер ынвэлуит ынтр-ун нор. Дясупра капулуй луй ера куркубеул; фаца луй ера ка соареле ши пичоареле луй ерау ка ниште стылпь де фок.
2Người cầm nơi tay một quyền sách nhỏ mở ra: người để chân hữu mình trên biển, chân tả mình trên đất,
2Ын мынэ циня о кэртичикэ дескисэ. А пус пичорул дрепт пе маре ши пичорул стынг пе пэмынт
3và kêu lên một tiếng lớn, như tiếng sư tử rống: khi kêu tiếng đó rồi thì bảy tiếng sấm rền lên.
3ши а стригат ку глас таре, кум рэкнеште ун леу. Кынд а стригат ел, челе шапте тунете ау фэкут сэ се аудэ гласуриле лор.
4Lại khi bảy tiếng sấm rền lên rồi, tôi có ý chép lấy, nhưng tôi nghe một tiếng ở từ trời đến phán rằng: Hãy đóng ấn, những điều bảy tiếng sấm đã nói, và đừng chép làm chi.
4Ши кынд ау фэкут челе шапте тунете сэ се аудэ гласуриле лор, ерам гата сэ мэ апук сэ скриу; ши ам аузит дин чер ун глас, каре зичя: „Печетлуеште че ау спус челе шапте тунете ши ну скрие че ау спус!”
5Bấy giờ vị thiên sứ mà tôi đã thấy đứng trên biển và trên đất, giơ tay hữu lên trời,
5Ши ынӂерул пе каре-л вэзусем стынд ын пичоаре пе маре ши пе пэмынт шь-а ридикат мына дряптэ спре чер
6chỉ Đấng hằng sống đời đời, là Đấng đã dựng nên trời cùng muôn vật trên trời, dựng nên đất cùng muôn vật dưới đất, dựng nên biển cùng muôn vật trong biển, mà thề rằng không còn có thì giờ nào nữa;
6ши а журат пе Чел че есте виу ын вечий вечилор, каре а фэкут черул ши лукруриле дин ел, пэмынтул ши лукруриле де пе ел, маря ши лукруриле дин еа, кэ ну ва май фи ничо зэбавэ,
7nhưng đến ngày mà vị thiên sứ thứ bảy cho nghe tiếng mình và thổi loa, thì sự mầu nhiệm Đức Chúa Trời sẽ nên trọn, như Ngài đã phán cùng các tôi tớ Ngài, là các đấng tiên tri.
7чи кэ, ын зилеле ын каре ынӂерул ал шаптеля ва суна дин трымбица луй, се ва сфырши тайна луй Думнезеу, дупэ вестя бунэ веститэ де Ел робилор Сэй пророчилор.
8Tiếng mà tôi đã nghe đến từ trời, lại nói cùng tôi và bảo rằng: Hãy đi, lấy quyển sách nhỏ mở ra trong tay vị thiên sứ đang đứng trên biển và đất.
8Ши гласул пе каре-л аузисем дин чер мь-а ворбит дин ноу ши мь-а зис: „Ду-те де я кэртичика дескисэ дин мына ынӂерулуй каре стэ ын пичоаре пе маре ши пе пэмынт!”
9Vậy, tôi đi tới vị thiên sứ và xin người cho tôi quyển sách nhỏ. Người phán: Ngươi hãy lấy và nuốt đi; nó sẽ đắng trong bụng ngươi, nhưng trong miệng ngươi nó sẽ ngọt như mật.
9М-ам дус ла ынӂер ши й-ам черут сэ-мь дя кэртичика. „Я-о”, мь-а зис ел, „ши мэнынк-о; еа ыць ва амэры пынтечеле, дар ын гура та ва фи дулче ка мьеря.”
10Tôi lấy quyển sách nhỏ khỏi tay vị thiên sứ và nuốt đi; trong miệng tôi nó ngọt như mật, nhưng khi tôi nuốt rồi, thì đắng ở trong bụng.
10Ам луат кэртичика дин мына ынӂерулуй ши ам мынкат-о: ын гура мя а фост дулче ка мьеря, дар, дупэ че ам мынкат-о, ми с-а умплут пынтечеле де амэрэчуне.
11Có lời phán cùng tôi rằng: Ngươi còn phải nói tiên tri về nhiều dân, nhiều nước, nhiều tiếng và nhiều vua nữa.
11Апой мь-а зис: „Требуе сэ пророчешть дин ноу ку привире ла мулте нороаде, нямурь, лимбь ши ымпэраць.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.