Khải
Chapter 20
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đoạn, tôi thấy một vị thiên sứ trên trời xuống, tay cầm chìa khóa vực sâu và một cái xiềng lớn.
1Апой ам вэзут коборынду-се дин чер ун ынӂер каре циня ын мынэ кея адынкулуй ши ун ланц маре.
2Người bắt con rồng, tức là con rắn đời xưa, là ma quỉ, là Sa-tan, mà xiềng nó lại đến ngàn năm.
2Ел а пус мына пе балаур, пе шарпеле чел векь, каре есте дяволул ши Сатана, ши л-а легат пентру о мие де ань.
3Người quăng nó xuống vực, đóng cửa vực và niêm phong lại, hầu cho nó không đi lừa dối các dân được nữa, cho đến chừng nào hạn một ngàn năm đã mãn. Sự đó đoạn, Sa-tan cũng phải được thả ra trong ít lâu.
3Л-а арункат ын адынк, л-а ынкис аколо ши а печетлуит интраря дясупра луй, ка сэ ну май ыншеле нямуриле, пынэ се вор ымплини чей о мие де ань. Дупэ ачея, требуе сэ фие дезлегат пентру пуцинэ време.
4Tôi lại thấy những ngai, và những người ngồi trên ngai được quyền xét đoán. Kế đó, tôi thấy linh hồn những kẻ đã phải chết chém vì sự làm chứng cho Đức Chúa Jêsus và vì lời Đức Chúa Trời, linh hồn những kẻ chẳng thờ lạy con thú cùng hình tượng nó, chẳng nhận dấu hiệu nó, hoặc trên trán hoặc trên tay. Các người ấy được sống và trị vì với Đấng Christ trong một ngàn năm.
4Ши ам вэзут ниште скауне де домние; ши челор че ау шезут пе еле ли с-а дат жудеката. Ши ам вэзут суфлетеле челор че ли се тэясе капул дин причина мэртурией луй Исус ши дин причина Кувынтулуй луй Думнезеу ши але челор че ну се ынкинасерэ фярей ши икоаней ей ши ну примисерэ семнул ей пе фрунте ши пе мынэ. Ей ау ынвият ши ау ымпэрэцит ку Христос о мие де ань.
5Còn những kẻ chết khác chẳng được sống cho đến khi đủ một ngàn năm. Aáy là sự sống lại thứ nhất.
5Чейлалць морць н-ау ынвият пынэ ну с-ау сфыршит чей о мие де ань. Ачаста есте ынтыя ынвиере.
6Phước thay và thánh thay những kẻ được phần về sự sống lại thứ nhất! Sự chết thứ nhì không có quyền gì trên những người ấy; song những người ấy sẽ làm thầy tế lễ của Đức Chúa Trời và của Đấng Christ, cùng sẽ trị vì với Ngài trong một ngàn năm.
6Феричиць ши сфинць сунт чей че ау парте де ынтыя ынвиере! Асупра лор а доуа моарте н-аре ничо путере; чи вор фи преоць ай луй Думнезеу ши ай луй Христос ши вор ымпэрэци ку Ел о мие де ань.
7Khi hạn ngàn năm mãn rồi, quỉ Sa-tan sẽ được thả,
7Кынд се вор ымплини чей о мие де ань, Сатана ва фи дезлегат
8và nó ra khỏi ngục mình đặng dỗ dành dân ở bốn phương trên đất, dân Gót và dân Ma-gót; nó nhóm chúng lại để chiến tranh, đông như cát bờ biển.
8ши ва еши дин темница луй ка сэ ыншеле нямуриле каре сунт ын челе патру колцурь але пэмынтулуй, пе Гог ши пе Магог, ка сэ-й адуне пентру рэзбой. Нумэрул лор ва фи ка нисипул мэрий.
9Chúng nó lên khắp các vùng rộng trên mặt đất, vây dinh thánh đồ và thành yêu dấu. Nhưng có lửa từ trên trời rơi xuống thiêu diệt chúng nó.
9Ши ей с-ау суит пе фаца пэмынтулуй ши ау ынконжурат табэра сфинцилор ши четатя пряюбитэ. Дар дин чер с-а коборыт ун фок каре й-а мистуит.
10Còn ma quỉ là đứa đã dỗ dành chúng, thì bị quăng xuống hồ lửa và diêm, trong đó đã có con thú và tiên tri giả rồi. Chúng nó sẽ phải chịu khổ cả ngày lẫn đêm cho đến đời đời.
10Ши дяволул, каре-й ыншела, а фост арункат ын язул де фок ши де пучоасэ, унде сунт фяра ши пророкул минчинос. Ши вор фи мунчиць зи ши ноапте ын вечий вечилор.
11Bấy giờ tôi thấy một tòa lớn và trắng cùng Đấng đang ngồi ở trên; trước mặt Ngài trời đất đều trốn hết, chẳng còn thấy chỗ nào cho nó nữa.
11Апой ам вэзут ун скаун де домние маре ши алб ши пе Чел че шедя пе ел. Пэмынтул ши черул ау фуӂит динаинтя Луй ши ну с-а май гэсит лок пентру еле.
12Tôi thấy những kẻ chết, cả lớn và nhỏ, đứng trước tòa, và các sách thì mở ra. Cũng có mở một quyển sách khác nữa, là sách sự sống; những kẻ chết bị xử đoán tùy công việc mình làm, cứ như lời đã biên trong những sách ấy.
12Ши ам вэзут пе морць, марь ши мичь, стынд ын пичоаре ынаинтя скаунулуй де домние. Ниште кэрць ау фост дескисе. Ши а фост дескисэ о алтэ карте, каре есте картя веций. Ши морций ау фост жудекаць дупэ фаптеле лор, дупэ челе че ерау скрисе ын кэрциле ачеля.
13Biển đem trả những người chết mình chứa; Sự chết và Aâm phủ cũng đem trả những người chết mình có. Mỗi người trong bọn đó bị xử đoán tùy công việc mình làm.
13Маря а дат ынапой пе морций каре ерау ын еа; Моартя ши Локуинца морцилор ау дат ынапой пе морций каре ерау ын еле. Фиекаре а фост жудекат дупэ фаптеле луй.
14Đoạn, Sự Chết và Aâm phủ bị quăng xuống hồ lửa. Hồ lửa là sự chết thứ hai.
14Ши Моартя ши Локуинца морцилор ау фост арункате ын язул де фок. Язул де фок есте моартя а доуа.
15Kẻ nào không được biên vào sách sự sống đều bị ném xuống hồ lửa.
15Орьчине н-а фост гэсит скрис ын картя веций а фост арункат ын язул де фок.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.