Khải
Chapter 18
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Sau điều đó, tôi thấy một vị thiên sứ khác ở trên trời xuống, người có quyền lớn, và sự vinh hiển người chiếu rực rỡ trên đất.
1Дупэ ачея, ам вэзут коборынду-се дин чер ун алт ынӂер, каре авя о маре путере; ши пэмынтул с-а луминат де слава луй.
2Người kêu lớn tiếng rằng: Ba-by-lôn lớn đã đổ rồi, đã đổ rồi! Thành ấy đã trở nên chỗ ở của các ma quỉ, nơi hang hố của mọi tà thần, hang hố của mọi giống chim dơ dáy mà người ta gớm ghiếc,
2Ел а стригат ку глас таре ши а зис: „А кэзут, а кэзут Бабилонул чел маре! А ажунс ун локаш ал драчилор, о ынкисоаре а орькэруй дух некурат, о ынкисоаре а орькэрей пэсэрь некурате ши урыте,
3vì mọi dân tộc đều uống rượu dâm loạn buông tuồng của nó, vì các vua thế gian đã cùng nó phạm tội tà dâm, và vì các nhà buôn trên đất đã nên giàu có bởi sự quá xa hoa của nó.
3пентру кэ тоате нямуриле ау бэут дин винул мынией курвией ей ши ымпэраций пэмынтулуй ау курвит ку еа ши негусторий пэмынтулуй с-ау ымбогэцит прин рисипа десфэтэрий ей.”
4Tôi lại nghe một tiếng khác từ trên trời đến rằng: Hỡi dân ta; hãy ra khỏi Ba-by-lôn, kẻo các ngươi dự phần tội lỗi với nó, cũng chịu những tai họa nó nữa chăng;
4Апой ам аузит дин чер ун алт глас, каре зичя: „Ешиць дин мижлокул ей, попорул Меу, ка сэ ну фиць пэрташь ла пэкателе ей ши сэ ну фиць ловиць ку урӂииле ей!
5vì tội lỗi nó chất cao tày trời, và Đức Chúa Trời đã nhớ đến các sự gian ác nó.
5Пентру кэ пэкателе ей с-ау ынгрэмэдит ши ау ажунс пынэ ын чер ши Думнезеу Шь-а адус аминте де нелеӂюириле ей.
6Các ngươi hãy làm cho nó điều nó đã làm cho kẻ khác; hãy báo lại gấp hai công việc nó, hãy pha cho nó gấp hai chén mà nó đã pha cho kẻ khác.
6Рэсплэтици-й кум в-а рэсплэтит еа ши ынтоарчеци-й де доуэ орь кыт фаптеле ей. Турнаци-й ындоит ын потирул ын каре а аместекат еа!
7Nó càng khoe mình và chìm đắm trong sự xa hoa bao nhiêu, thì hãy làm cho nó đau đớn khốn khó bấy nhiêu. Bởi trong lòng nó tự nghĩ rằng: Ta là một nữ vương ngự trên ngôi mình, không phải là đàn bà góa, và ta sẽ không thấy sự than khóc bao giờ.
7Пе кыт с-а слэвит пе сине ынсэшь ши с-а десфэтат ын рисипэ, пе атыт даци-й кин ши тынгуире! Пентру кэ зиче ын инима ей: ‘Шед ка ымпэрэтясэ, ну сунт вэдувэ ши ну вой шти че есте тынгуиря!’
8Vậy cho nên đồng trong một ngày, những tai nạn nầy sẽ giáng trên nó, nào sự chết, nào sự than khóc, nào đói kém, và nó sẽ bị lửa thiêu mình đi nữa; vì Đức Chúa Trời phán xét nó là Chúa có quyền lực.
8Токмай пентру ачея ынтр-о сингурэ зи вор вени урӂииле ей: моартя, тынгуиря ши фоаметя. Ши ва фи арсэ де тот ын фок, пентру кэ Домнул Думнезеу, каре а жудекат-о, есте таре.
9Các vua thế gian đã phạm tội dâm dục và say đắm trong cuộc xa xỉ với nó, thấy khói của sự cháy nó thì sẽ vì nó khóc lóc thở than.
9Ши ымпэраций пэмынтулуй, каре ау курвит ши с-ау дезмердат ын рисипэ ку еа, кынд вор ведя фумул ардерий ей, о вор плынӂе ши о вор бочи.
10Sợ phải cùng chịu hình khổ với nó, nên chúng đứng xa mà rằng: Khốn thay! Khốn thay! Ba-by-lôn là thành lớn, là thành cường thạnh kia! Trong một giờ mà sự phán xét ngươi đã đến rồi.
10Ей вор ста департе, де фрикэ сэ ну кадэ ын кинул ей, ши вор зиче: ‘Вай! вай! Бабилонул, четатя чя маре, четатя чя таре! Ынтр-о клипэ ць-а венит жудеката!’
11Các nhà buôn trên đất cũng vì nó khóc lóc rầu rĩ, vì không ai mua hàng hóa mình nữa:
11Негусторий пэмынтулуй о плынг ши о желеск, пентру кэ нимень ну ле май кумпэрэ марфа:
12hàng hóa là vàng, bạc, ngọc, châu, vải gai mịn màu tía, lụa, màu điều; các hạng gỗ thơm; các thức đồ bằng ngà voi, bằng gỗ quí, bằng đồng, bằng sắt, bằng đá hoa;
12марфэ де аур, де арӂинт, де петре скумпе, де мэргэритаре, де ин субцире, де пурпурэ, де мэтасе ши де стакожиу; нич фелурителе лор союрь де лемн де тиин, тот фелул де васе де филдеш, тот фелул де васе де лемн фоарте скумп, де арамэ, де фер ши де мармурэ;
13nhục quế, sa nhân, hương, dầu thơn, nhũ hương; rượu, dầu, bột mì mịn, lúa mì; bò, trừu, ngựa, xe, tôi mọi và linh hồn người ta nữa.
13нич скорцишоара, нич мироденииле, нич мирознеле, нич мирул, нич тэмыя, нич винул, нич унтделемнул, нич фэина бунэ де тот, нич грыул, нич боий, нич оиле, нич каий, нич кэруцеле, нич робий, нич суфлетеле оаменилор.
14Các thứ trái mà lòng người mơ ước đó đã mất đi rồi, mọi sự rực rỡ sang trọng đó cũng đã hư mất khỏi ngươi; người ta sẽ không hề tìm thấy nữa.
14Ши роаделе атыт де дорите суфлетулуй тэу с-ау дус де ла тине. Тоате лукруриле алесе, стрэлучите, сунт пердуте пентру тине ши ну ле вей май гэси.
15Các nhà buôn đó đã nhờ Ba-by-lôn làm nên giàu, sẽ đứng cách xa, vì e phải chia khổ cùng nó; họ sẽ than khóc và buồn rầu, mà rằng:
15Чей че фак негоц ку ачесте лукрурь, каре с-ау ымбогэцит де пе урма ей, вор ста департе де еа, де фрика кинулуй ей. Вор плынӂе, се вор тынгуи
16Khốn thay! Khốn thay! thành lớn kia, đã từng mặc vải gai mịn, màu tía và màu điều, rực rỡ những vàng ngọc cùng hột châu! Trong một giờ, sự giàu có sang trọng dường bao đã biến mất hết!
16ши вор зиче: ‘Вай! вай! Четатя чя маре, каре ера ымбрэкатэ ку ин фоарте субцире, ку пурпурэ ши ку стакожиу, каре ера ымподобитэ ку аур, ку петре скумпе ши ку мэргэритаре!
17Phàm những lái tàu, những người đi biển, và thủy thủ, những kẻ buôn bán trên mặt biển, đều đứng cách xa;
17Атытя богэций ынтр-ун час с-ау прэпэдит!’ Ши тоць кырмачий, тоць чей че мерг ку корабия пе маре, маринарий ши тоць чей че кыштигэ дин маре стэтяу департе
18khi thấy khói của sự cháy thành thì cùng kêu lên rằng: Có thành nào đã được như thành lớn nầy ư?
18ши, кынд ау вэзут фумул ардерий ей, стригау: ‘Каре четате ера ка четатя чя маре?’
19Chúng lấy bụi rắc lên đầu mình, thương khóc than vãn, mà rằng: Khốn thay! Khốn thay! thành lớn nầy đã lấy sự giàu có mình làm giàu cho mọi kẻ có tàu trên biển, mà trong một giờ, đã hóa thành một chỗ hoang vu!
19Ши ышь арункау цэрынэ ын кап, плынӂяу, се тынгуяу, ципау ши зичяу: ‘Вай! вай! Четатя чя маре, ал кэрей белшуг де скумпетурь а ымбогэцит пе тоць чей че авяу корэбий пе маре, ынтр-о клипэ а фост префэкутэ ынтр-ун пустиу!’
20Hỡi trời, hãy vui mừng về việc nó đi, và các thánh, các sứ đồ, các tiên tri, cũng hãy mừng rỡ đi; vì Đức Chúa Trời đã xử công bình cho các ngươi trong khi Ngài xét đoán nó.
20Букурэ-те де еа, черуле! Букураци-вэ ши вой, сфинцилор, апостолилор ши пророчилор! Пентру кэ Думнезеу в-а фэкут дрептате ши а жудекат-о.”
21Bấy giờ một vị thiên sứ rất mạnh lấy một hòn đá như cối xay lớn quăng xuống biển mà rằng: Ba-by-lôn là thành lớn cũng sẽ bị quăng mạnh xuống như vậy, và không ai tìm thấy nó nữa.
21Атунч, ун ынӂер путерник а ридикат де жос о пятрэ ка о маре пятрэ де моарэ, а арункат-о ын маре ши а зис: „Ку аша репезичуне ва фи арункат Бабилонул, четатя чя маре, ши ну ва май фи гэсит!
22Không ai còn nghe thấy nơi ngươi những tiếng kẻ khảy đàn cầm, kẻ đánh nhạc, kẻ thổi sáo và thổi kèn nữa. ỳ đó cũng sẽ không thấy có thợ nào nữa, dầu nghề gì mặc lòng, và tiếng cối xay cũng không nghe nữa.
22Ши ну се ва май аузи ын тине нич сунет де алэуте, нич кынтече дин инструменте, нич кынтэторь дин флуере, нич кынтэторь дин трымбице; ну се ва май гэси ла тине ничун мештер ын вреун мештешуг оарекаре. Ну се ва май аузи ын тине вуетул морий.
23Aùnh sáng đèn sẽ không chiếu nơi đó nữa, và người ta cũng chẳng còn nghe tiếng vợ chồng mới cưới, bởi vì các nhà buôn của ngươi đều là kẻ tôn trọng trên đất, bởi vì mọi nước đều bị tà thuật ngươi lừa dối.
23Лумина лэмпий ну ва май лумина ын тине ши ну се ва май аузи ын тине гласул мирелуй ши ал миресей, пентру кэ негусторий тэй ерау май-марий пэмынтулуй, пентру кэ тоате нямуриле ау фост амэӂите де врэжитория та
24Aáy chính trong thành nầy, mà đã tìm thấy huyết các đấng tiên tri, các thánh đồ, và hết thảy những kẻ đã bị giết trong thế gian.
24ши пентру кэ аколо а фост гэсит сынӂеле пророчилор ши ал сфинцилор ши ал тутурор челор че ау фост ынжунгияць пе пэмынт.”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.